High Cohesion (Tương đồng cao) và Loosely Coupled (Liên kết lỏng)

image 36 - quochung.cyou PTIT

Mở đầu

Có thể bạn đã được nghe về các thuật ngữ này từ các câu hỏi trong các buổi phỏng vấn, trong một bài đăng medium nào đó, trong một cuộc thảo luận của anh em trong giang hồ. Vậy chính xác các term như high cohesion, low cohesion, loosely coupled, highly coupled có nghĩa là gì?

Cohesion (Tương đồng – Gắn kết)

image 34 - quochung.cyou PTIT

In computer programming, cohesion refers to the degree to which the elements inside a module belong together.[1] In one sense, it is a measure of the strength of relationship between the methods and data of a class and some unifying purpose or concept served by that class. In another sense, it is a measure of the strength of relationship between the class’s methods and data themselves.

Cohesion is an ordinal type of measurement and is usually described as “high cohesion” or “low cohesion”. Modules with high cohesion tend to be preferable, because high cohesion is associated with several desirable traits of software including robustness, reliability, reusability, and understandability. In contrast, low cohesion is associated with undesirable traits such as being difficult to maintain, test, reuse, or even understand.

Cohesion is often contrasted with coupling. High cohesion often correlates with loose coupling, and vice versa.[2] The software metrics of coupling and cohesion were invented by Larry Constantine in the late 1960s as part of Structured Design, based on characteristics of “good” programming practices that reduced maintenance and modification costs. Structured Design, cohesion and coupling were published in the article Stevens, Myers & Constantine (1974)[3] and the book Yourdon & Constantine (1979);[1] the latter two subsequently became standard terms in software engineering

Wikipedia

image 35 - quochung.cyou PTIT

Bản dịch

  • Trong khoa học máy tính, cohesion (tính tương đồng) thường được nhắc tới như một góc độ đánh giá nào đó, về việc các phần tử trong 1 module “tương đồng” với nhau.
  • Thông thường có thể nhắc tới việc sự liên kết bền chặt giữa các hàm (function) và các biến (property) trong 1 class có sự liên kết với nhau
  • Thông thường sẽ có 2 định nghĩa chính là “high cohesion” (tương đồng cao) và “low cohesion” (tương đồng thấp).
  • High cohesion thường đi cùng với việc code chặt chẽ hơn, dễ tái sử dụng, dễ bảo trì và dễ hiểu.

Vậy có thể hiểu là, high cohesion thường được ám chỉ các hàm và các biến trong 1 class đều cùng phục vụ mục đích, hoặc được sử dụng cho một ý nghĩa gì đó có tính tương đồng cao với nhau.

  • Trong cuốn Clean Code của Uncle Bobs có viết:
  • “Một class chỉ nên có ít biến. Các hàm trong class đó nên tác động lên một hoặc nhiều các biến trên. Nếu các hàm trong 1 class càng dùng nhiều các biến có sẵn, thì class có tính tương đồng càng cao”
  • => Tức là một class được đánh giá là tương đồng cao nên chỉ làm các tác vụ bên trong class đó, phục vụ chung 1 mục đích.

Ví dụ:

  • Bạn có một nhân vật trong 1 con game của mình. Bạn có các code logic cho việc nhân vật di chuyển từ các nút bấm trên bàn phím, và một số code logic để hiển thị việc nhân vật di chuyển trên trục toạ độ trên màn hình (render hình ảnh)
  • Nếu toàn bộ code đều nằm trong 1 class, code của bạn có 1 số hàm xử lí toán học cho nhân vật di chuyển, lại có 1 số hàm, biến để render hiển thị lên. Rõ ràng chúng có tính tương đồng yếu. Một cách đơn giản để nhận biết, bạn có thể nhìn các tên biến, tên hàm xem chúng có liên quan đến tên class không
  • Ví dụ: class tên là “InvoiceManager” (Quản lý hoá đơn), nếu có 1 hàm nào đó tên là “InHoaDon” thì cũng k ổn lắm, nó nên nằm trong “Printer”, hay có 1 hàm nào đó là “GuiEmailHoaDon” (thì hàm đó cũng nên làm trong class nào đó tên là EmailManager, …)

Coupled/Coupling (Tính liên kết)

  • Thoạt nghe thì nó có vẻ là 1 thuật ngữ trái ngược với cohesion? Vậy High Cohesion (tương đồng cao) thì sẽ có Tightly Coupling (Liên kết chặt) ?
  • Ở trường hợp này thì không. Cohesion thường dùng để xem xét giữa các phần tử (hàm, biến) trong 1 module (class). Trong khi Couple thường dùng để đánh giá tính liên kết giữa nhiều module
image 37 - quochung.cyou PTIT
  • Liên kết lỏng cho rằng, giữa các module với nhau, chúng không nên biết quá nhiều về nhau (liên kết quá chặt chẽ), mà chỉ nên giao tiếp với nhau qua 1 số phương thức mang tính “khái quát” nhất định một cách lỏng lẻo (loosely coupled)
image 39 - quochung.cyou PTIT
  • Ví dụ: Chiếc mũ đang “liên kết lỏng lẻo” với người đàn ông. Bạn dễ dàng thêm hoặc bỏ cái mũ ra mà không phải thay đổi gì người đàn ông cả. Khi code bạn làm được như vậy, thì nó là liên kết lỏng lẻo (loosely coupled)
image 40 - quochung.cyou PTIT

Ví dụ:

  • Bạn đang có một class xử lí việc bán lẻ bánh ở cửa hàng của mình tên là “CuaHang”. Cửa hàng sẽ lấy bánh từ class “XuongBanh”. Ban đầu class của bạn chỉ cần cứ lấy bánh từ Xưởng rồi bán thôi, việc rất đơn giản
image 41 - quochung.cyou PTIT
  • Nhưng một ngày đẹp trời, bạn nhận ra khách có vẻ thích những chiếc bánh có một chút muối, rồi thì bánh có thêm chút trang trí. Dĩ nhiên việc thêm chút thứ gia vị này, bạn cần thêm một chút tiền vào giá hàng, bạn sửa code thành như sau:
image 42 - quochung.cyou PTIT
  • Bạn có thể thấy, điều này đáp ứng nhu cầu của bạn. Tuy nhiên bạn thấy rõ ràng lúc này class Banh và CuaHang đang gắn rất chặt với nhau. CuaHang can thiệp quá nhiều vào class Banh, và có những phương thức không phù hợp lắm. (CuaHang chỉ nên là bán hàng thôi, chỉ nên có giá tiền). Rõ ràng bạn có thể làm chúng liên kết lỏng hơn như sau:
image 43 - quochung.cyou PTIT
  • Rõ ràng, lúc này class CuaHang chỉ cần tập trung lấy bánh và sau đó tính ra tổng tiền. Không cần quan tâm giá từng loại bánh từ xưởng nữa, vì việc tính tiền giá trị 1 đơn hàng sẽ được thực hiện bởi 1 class khác. CuaHang chỉ cần biết tôi sẽ có được tổng tiền từ hàm này, chứ không cần biết chính xác các class kia sẽ cụ thể làm gì, tính cái gì nữa (liên kết lỏng)
  • Mở rộng hơn nữa, ví dụ một ngày bạn muốn bán kẹo thì sao? Bán gấu bông? … Nhu cầu thị trường luôn thay đổi, bạn luôn muốn giàu hơn và mở rộng hơn nữa, lúc này bạn lại nhận ra, class CuaHang đang phụ thuộc quá nhiều vào xưởng bánh, mà thực chất ta chỉ cần lấy ra danh sách sản phẩm từ 1 xưởng nào đó thôi, ta có thể sửa thành như sau:
image 44 - quochung.cyou PTIT
  • Ta tạo 1 interface VatPham luôn có 1 phương thức tinhTien(), sau này, ta có thể làm bánh, kẹo, trái cây, .. chỉ cần chúng implement interface VatPham, ta luôn đảm bảo ta có thể lấy giá tiền từ chúng, còn implemention thực tế chúng tính tiền thế nào là việc của class con đó.
  • Tương tự, ta có 1 interface XuongSanXuat luôn trả về các danh sách vật phẩm, chúng có thể là xưởng bánh trả về bánh, xưởng kẹo trả về kẹo
  • Cửa hàng bây giờ khi khởi tạo có thể truyền vào xưởng mà chúng sẽ nhận đồ để bán
  • Cuối cùng, chuỗi cửa hàng của ta với nhiều cửa hàng, có thể có cửa hàng bánh, cửa hàng kẹo, còn việc chúng tính tiền thế nào làm gì cũng không phải việc của class lớn nữa. Dự án đã lỏng lẻo hơn nhiều ban đầu, và dễ mở rộng hơn.

Tổng kết

  • Với các dự án lập trình, thông thường chúng ta nên nhắm tới việc đạt được cùng lúc 2 yếu tố: High Cohesion (tương đồng cao trong 1 class/module) và Loosely Coupled (liên kết lỏng giữa nhiều module)
  • Việc đạt được 2 yếu tố trên giúp code dễ mở rộng, dễ bảo trì, ta dễ dàng tìm được nguyên căn nơi tạo lỗi vì chúng không share chung các code nhỏ với nhau, nên lỗi chỉ nên từ 1 nguồn
  • Đây là 1 kĩ năng thiết yếu với lập trình viên cho các dự án ngày càng cần mở rộng
  • High Cohesion cũng khá tương đồng với SRP trong SOLID, bạn có thể tìm hiểu thêm về SOLID tại đây http://quochung.cyou/tim-hieu-solid-5-nguyen-tac-thiet-ke-huong-doi-tuong-bang-java/

Package và Exception trong Java

  1. Package trong Java
  1. Định Nghĩa
  • Một Package (gói) trong Java là một nhóm các class, interface và các package con tương tự, liên quan đến nhau. Chúng ta có thể coi package giống như là một folder.
  • Các package trong Java được sử dụng để tránh việc xung đột trong khi đặt tên, để kiểm soát truy cập, giúp bạn tìm kiếm và sử dụng các class, interface… một các dễ dàng hơn.
irlr2uR493p oRCD 6d3UkhGz9Spnw7GqXq c1VOYu5hCjcZAieWIm0qIsFU7VDLqVibAJq5RXdyTP3 MAV22 - quochung.cyou PTIT
  1. Phân loại

a. Các package có sẵn trong Java API:

  • java.lang: Chứa các lớp hỗ trợ ngôn ngữ (ví dụ: lớp được định nghĩa các kiểu dữ liệu nguyên thủy, các phép toán). Package này được import tự động.
  • java.io: Chứa lớp để hỗ trợ input / output (I/O)
  • java.util: Chứa các lớp tiện ích thực hiện các cấu trúc dữ liệu như danh sách liên kết, dictionary và hỗ trợ cho các hoạt động date / time.
  • java.applet: Chứa các lớp để tạo Applet.
  • java.awt: Chứa các class để triển khai các thành phần cho giao diện người dùng đồ họa (ví dụ như button, menu,…).
  • java.net: Chứa các lớp để hỗ trợ các thao tác trong mạng (network).

b. Package do người dùng tự định nghĩa

  1. Lợi thế của việc sử dụng Package
  • Package được sử dụng để phân loại lớp và interface giúp dễ dàng bảo trì.
  • Package cung cấp bảo vể truy cập
  • Package khắc phục được việc đặt trùng tên.
  1. Triển khai Package
  • Nếu tên package là traidat.vietnam.hanoi, khi đó có 3 thư mục là: traidat, vietnam, hanoi. Package traidat chứa subpackage – package con vietnam, sau đó package vietnam lại chứa subpackage là hanoi
  • Tên package thường được viết thường hết các chữ cái, và ghi rõ nghĩa của các class nằm trong package. VD package “math” chứa các class toán học, …
- quochung.cyou PTIT
  • Để có thể sử dụng các phương thức, … của class TenClass này. Ta có thể gọi 
3 cmeFmK s1jNykYSFaox2P7S - quochung.cyou PTIT
  1. Exception trong Java
  1. Định Nghĩa
  • Exception (ngoại lệ) là một tình trạng bất thường. Trong java, ngoại lệ là một sự kiện làm gián đoạn luồng bình thường của chương trình. Nó là một đối tượng được ném ra tại runtime.
  • VD: Một chiếc ô tô đang chạy bình thường trên đường, thì bỗng nhiên dừng lại – chương trình dừng lại (RTE – Run Time Error), lúc này do ô tô hết xăng không chạy được nữa, vậy việc “hết xăng” là một ngoại lệ – sự bất thường bỗng xảy ra trong chương trình
mX1rXgYmcRtZrm57u22DkPoi28zX0gqRLNW9a6IZqq5QAR9EBL06tp0MR1bVE1N0pnlSDsNB1vxKotdJE3pfG1pH3Mg0 u6Vi7gw8tFq0C4BBooniVYJp4YftOsVs wrk8Akn2PF58SE - quochung.cyou PTIT
  1. Các loại Exception
  • Checked Exceptions: Các Exceptions là lớp extends từ lớp Throwable ngoại trừ RuntimeException và Error. Các Checked Exception được kiểm tra tại compile-time (Lúc chương trình được biên dịch)
  • Unchecked Exception: Các lớp extends từ RuntimeException được gọi là Unchecked Exception, ví dụ: ArithmeticException, NullPointerException, ArrayIndexOutOfBoundsException,… Các Exception này thường xảy ra khi lỗi đó không lường trước được.
  • Error: Đây là các lỗi không thể cứu chữa được, không thể làm gì khi nó xảy ra được nữa (VD: Hết ram, …)

VD: Khi ta chuẩn bị đi ra ngoài, ta sợ trời có thể mưa nên đã phòng sẵn một cái ô.

Việc trời mưa ta đã lường trước được, nên gọi là Checked Exception, và ta đã khai báo “cái ô” để chuẩn bị trước.

Tuy nhiên có một số vấn đề khác ta không lường được, ví dụ có một vũng nước trên đường, có một cái ô tô chắn không ra khỏi nhà (Các vấn đề phải thực thi chương trình, đi ra ngoài mới có thể gặp)

  • Checked Exceptions
    • IOException: Ngoại lệ liên quan đến file input / output
    • SQLException: Ngoại lệ liên quan đến cú pháp SQL
    • DataAccessException: Ngoại lệ liên quan đến việc truy cập CSDL
    • ClassNotFoundException: Bị ném khi JVM không thể tìm thấy một lớp mà nó cần, do lỗi dòng lệnh, sự cố đường dẫn hoặc tệp, class bị thiếu…
    • InstantiationException: Ngoại lệ khi cố gắng tạo đối tượng của một abstract class hoặc interface
  • UnChecked Exceptions
    • NullPointerException: Ngoại lệ bị ném ra khi cố gắng truy cập một đối tượng có biến tham chiếu có giá trị hiện tại là null
    • ArrayIndexOutOfBound: Ngoại lệ khi cố gắng truy cập một phần tử vượt quá độ dài của mảng
    • IllegalArgumentException: Ngoại lệ bị ném ra khi một phương thức nhận được một đối số được định dạng khác với phương thức mong đợi.
    • IllegalStateException: Ngoại lệ bị ném ra khi trạng thái của môi trường không phù hợp với hoạt động cố gắng thực hiện, ví dụ: Sử dụng Scanner đã bị đóng.
    • NumberFormatException: Ngoại lệ bị ném khi một phương thức chuyển đổi một Chuỗi thành số nhưng không thể chuyển đổi.
    • ArithmeticException: Lỗi số học, chẳng hạn như chia cho 0.
  1. Xử lí Exception

Khối lệnh try-catch:

bZCO49o6XpA3LRRSjXycB2rrPgmItCcrV GJxgZgBlwqALoWqaHhpujkQwaSCA hIF5J6akks2GFZjumQ8GaVh9Zz nEfDnmK60q9OcuS3lkq6EjI 4TsHkkQhanspMRDLdSibXp v1t - quochung.cyou PTIT

Lưu ý: Bạn có thể sử dụng nhiều khối catch với một khối try duy nhất. (Xử lí nhiều lỗi khi thử làm gì đó)

fW5YcizqGIJL4U624ct2EOmk S1LFAOuq9pUExLLycf u WxnhCDfAWHRr66uJPmXG EERUK1lppMX6IKBSpHTu3EGVlUFUl6ylvs5ToI0LFVLZLXYhLVFU 49Nk5 CV9 zguRSaoKnr - quochung.cyou PTIT
Ảnh

Khối lệnh finally:

  • Khối lệnh finally trong java được sử dụng để thực thi các lệnh quan trọng như đóng kết nối, đóng cả stream,…
  • Khối lệnh finally trong java luôn được thực thi cho dù có ngoại lệ xảy ra hay không hoặc gặp lệnh return trong khối try.
  • Quy tắc:
  • Đối với mỗi khối try, có thể có không hoặc nhiều khối catch, nhưng chỉ có một khối finally.
  • Khối finally sẽ không được thực thi nếu chương trình bị thoát (bằng cách gọi System.exit() hoặc xảy ra một lỗi không thể tránh khiến chương trình bị chết).
  1. Custom Exception

Chúng ta có thể khai báo 1 class mới và extends Exception để trở thành 1 ngoại lệ checked

U ffy4g3NSN4W S6bA64JsgRkDn wCU sp E7rGC4IE3CN61jJSqNrd19zVhl9pL2QSsuM3VjSTehyj1dFMahKL68oC vWLwpMNnmiyIYIEvRbmoP5 Ayjiurl9UwnipTGlBMeJGWsu - quochung.cyou PTIT

Chúng ta có thể khai báo 1 class mới và extends RuntimeException để trở thành 1 ngoại lệ unchecked

EUZ4AZSIHP7tvEZ yf15ysT2LSD y18QIJ98He6BeIF1221MkXN6Fux8R29w4AhQGslU482o 8nYwaLr4EwWvbzxan2PUKCS0EFDDNkGAoC8IQIURXZ6onTbv rwayA9E4RiLYRSFLy - quochung.cyou PTIT

Diagram UML và C++ OOP

Diagram UML + Practicing

Hệ thống UML Class Diagram (Biểu đồ Class) là một cách dùng hình ảnh để khởi tạo và biểu diễn một hệ thống hướng đối tượng.

Tìm hiểu về Diagram UML: Access Modifier, Composition, Aggregation, Cardinality.

Access Modifier:

Trong C++ chúng ta có 3 nhãn phạm vi (access modifier) thì uml sẽ kí hiệu như sau

Dấu + : public

Dấu – : private

Dấu # : protected

Composition, Aggregation

Wevt9VIWixwXXqZChL595AM2tmBIItZfBe8pguSnvZep4R8d - quochung.cyou PTIT

Ví dụ:

  • Người đang tiếp xúc với pet, pet cũng tiếp xúc với người (Sự kết hợp – association)
  • Cái đuôi là một thành phần của con chó hoặc con mèo (aggregation composition – Thành phần)
  • Mèo là một kiểu con của pet (Kế thừa)

Aggregation là kiểu khi mà các lớp con được độc lập và không phụ thuộc vào lớp cha. Khi lớp cha bị xóa thì lớp con vẫn tồn tại.

Composition bị phụ thuộc vào lớp cha.

Ví dụ:

hkxJP7s9WMyUHH7feURQTXTOEhBlGB9rvilfx3i5 wM1V147HRCaA7KWv4L5k0TVCQ2u01P0ujuByHCj pWMoP L15HQiSNLrfshipIX2NvBU A74Hev1Tv 5cN8CaCJV3kpAUKIE7TjgHQG0Zdjqw - quochung.cyou PTIT

Class ô tô và Class bánh xe. Class bánh xe vẫn là một sự tồn tại “có ý nghĩa” kể cả không có Class  ô tô, class bánh xe vẫn có thể dùng cho class xe đạp, class xe máy, …

=> Aggregation là kiểu khi mà các lớp con được độc lập và không phụ thuộc vào lớp cha. Khi lớp cha bị xóa thì lớp con vẫn tồn tại.

OrRJ8oN57LWRsOqjwK6LO5K915Y6olyTiFXoOXz8XqHdxi L9m SoisWF0wcGm2vecjOcT9tEvBQIeRUvUbL6SERIdzO91Kf9A25Jmy5VIUUmNIa6b1qazQHTiYnSg7 6E EbgSIRUT2TNM3XYJTHA - quochung.cyou PTIT

Class người và class tay, chân, đầu. Nếu thiếu class người thì gần như những class còn lại đều tồn tại “không có ý nghĩa”, vì chúng không thể sử dụng vào đâu khác cả.

Cardinality

Sử dụng để thể hiện quan hệ về số lượng giữa các đối tượng được tạo từ các class trong class diagram

0…1: 0 hoặc 1

n : Bắt buộc có n

0…* : 0 hoặc nhiều

1…* : 1 hoặc nhiều

m…n: có tối thiểu là m và tối đa là n

B3hsekvGyamXUNgY 5v9biPnYAZKVqtKylsQQobRPQ7385gB SvuQp4u3qsdOppomEHptEBfQ2ykwt2Qfhxn0frNOsyQ U3rSS1WoEGKs8KX5yaGC9vsyCWjJ18srjYuF 11sWQ0qfB - quochung.cyou PTIT

-> VD ảnh: Công ty chỉ có một, còn nhân viên công ty thì là 1 hoặc * (nhiều – không giới hạn)

Collection và Collections trong Java

COLLECTION & COLLECTIONS

Collection

Collection trong java là một root interface trong hệ thống cấp bậc Collection. Java Collection cung cấp nhiều interface (Set, List, Queue, Deque,…) và các lớp (ArrayList, Vector, LinkedList, PriorityQueue, HashSet, LinkedHashSet, TreeSet,…)

- quochung.cyou PTIT

Collections

Collections trong java là một khuôn khổ cung cấp một kiến trúc để lưu trữ và thao tác tới nhóm các đối tượng. Tất cả các hoạt động mà bạn thực hiện trên một dữ liệu như tìm kiếm, phân loại, chèn, xóa,… có thể được thực hiện bởi Java Collections.

Hệ thống cấp bậc Collection

Gói java.util chứa tất cả các lớp và interface của Collection

NxEiS NhpDt2aCqAp qDQG0p29nHkoqtQieaej5V4WwooYzSmeDjJzkgHwTXDzYqt52o6bvg3rZo0KL4pUT9Dt4kULTdN4X - quochung.cyou PTIT

Các phương thức

Iterable interface chứa dữ liệu thành viên Iterator interface.

Giao tiếp Iterator cung cấp phương tiện để lặp đi lặp lại các thành phần từ đầu đến cuối của một collection.

  • Ngoài ra, ta còn có thể làm việc với Collection thông qua Iterator Interface.
Phương thứcMô tả
public boolean hasNext()Nó trả về true nếu iterator còn phần tử kế tiếp phần tử đang duyệt.
public object next()Nó trả về phần tử hiện tại và di chuyển con trỏ trỏ tới phần tử tiếp theo.
public void remove()Nó loại bỏ phần tử cuối được trả về bởi Iterator. Nó hiếm khi được sử dụng.
  • Một số method của Interface Collection. Các method này sẽ được các Interface con kế thừa lại:
Phương thứcMô tả
boolean add(Object element)Được sử dụng để chèn một phần tử vào collection.
boolean addAll(Collection c)Được sử dụng để chèn các phần tử collection được chỉ định vào collection gọi phương thức này.
boolean remove(Object element)Được sử dụng để xóa phần tử từ collection.
boolean removeAll(Collection c)Được sử dụng để xóa tất cả các phần tử của collection được chỉ định từ collection gọi phương thức này.
boolean retainAll(Collection c)Được sử dụng để xóa tất cả các thành phần từ collection gọi phương thức này ngoại trừ collection được chỉ định.
int size()Trả lại tổng số các phần tử trong collection.
void clear()Loại bỏ tổng số của phần tử khỏi collection.
boolean contains(Object element)Được sử dụng để tìm kiếm phần tử.
boolean containsAll(Collection c)Được sử dụng để tìm kiếm collection được chỉ định trong collection.
Iterator iterator()Trả về một iterator.
Object[] toArray()Chuyển đổi collection thành mảng (array).
boolean isEmpty()Kiểm tra nếu collection trống.
boolean equals(Object element)So sanh 2 collection.
int hashCode()Trả về số hashcode của collection.
  • Collections chỉ chứa static method. Một số method của collections:
Phương thứcMô tả
void sort()sắp xếp collections
min(), max()trả về phần tử nhỏ nhất /lớn nhất trong Collection
int binarySearch()tìm kiếm nhị phân một giá trị
void reverse()đảo ngược collections
void copy()Sao chép tất cả các phần tử từ một danh sách này sang một danh sách khác.
int frequency()Trả về số lượng các phần tử có trong bộ sưu tập được chỉ định bằng đối tượng được chỉ định.
int indexOfSubList()Trả về vị trí bắt đầu của lần xuất hiện đầu tiên của danh sách mục tiêu được chỉ định trong danh sách nguồn quy định, hoặc -1 nếu không tìm thấy đối tượng chỉ định.

CÁC COLLECTION THƯỜNG GẶP

List

List là một interface trong java. Nó chứa các phương thức để chèn và xóa các phần tử dựa trên chỉ số index.

Khai báo của interface List trong Java:

5neMDTW8gs2P6eXH6p091esF7GsoSWfQ2nGklyLNTQa L3zMRzi57gksf3ZP4ZVupWuENZzXYPr8iefiiKvQMO0rtd4fm JwWvNuuIhL4ejupOD20JRZFnWcuP7nfCSwRQO DLMBj7p5 - quochung.cyou PTIT
  • Các method của List thường dùng:
Phương thứcMô tả
void add(int index, Object element)Nó được sử dụng để chèn các phần tử vào list tại chỉ số index.
boolean addAll(int index, Collection c)Nó được sử dụng để chèn tất cả các yếu tố của c vào danh sách tại chỉ số index.
object get(int index)Nó được sử dụng để trả về đối tượng được lưu trữ tại chỉ số index trong list.
object set(int index, Object element)Nó được sử dụng để gán phần tử cho vị trí được chỉ định index trong list.
object remove(int index)Nó được sử dụng để xóa các phần tử tại vị trí có chỉ số index và trả về phần tử đã xóa.
ListIterator listIterator()Nó được sử dụng để trả về một Iterator mà bắt đầu từ phần tử đầu tiên của list.
ListIterator listIterator(int index)Nó được sử dụng để trả về một Iterator mà phần tử bắt đầu từ chỉ số index chỉ định.

ArrayList

Lớp ArrayList trong java là một lớp kế thừa lớp AbstractList và triển khai của List Interface nên nó sẽ có một vài đặc điểm và phương thức tương đồng với List.

ArrayList được sử dụng như một mảng động để lưu trữ các phần tử.

Những đặc điểm của ArrayList:

  • Lớp ArrayList trong java có thể chứa các phần tử trùng lặp.
  • Lớp ArrayList duy trì thứ tự của phần tử được thêm vào.
  • Lớp ArrayList là không đồng bộ (non-synchronized).
  • Lớp ArrayList cho phép truy cập ngẫu nhiên vì nó lưu dữ liệu theo chỉ mục.
  • Lớp ArrayList trong java, thao tác chậm vì cần nhiều sự dịch chuyển nếu bất kỳ phần tử nào bị xoá khỏi danh sách.

Khởi tạo ArrayList:

- quochung.cyou PTIT
  • Các method của ArrayList thường dùng:
Phương thứcMô tả
boolean add(Object o)Nó được sử dụng để nối thêm phần tử được chỉ định vào cuối một danh sách.
void add(int index, Object element)Nó được sử dụng để chèn phần tử element tại vị trí index vào danh sách.
boolean addAll(Collection c)Nó được sử dụng để nối tất cả các phần tử trong collection c vào cuối của danh sách, theo thứ tự chúng được trả về bởi bộ lặp iterator.
boolean addAll(int index, Collection c)Nó được sử dụng để chèn tất cả các phần tử trong collection c vào danh sách, bắt đầu từ vị trí index.
void retainAll(Collection c)Nó được sử dụng để xóa những phần tử không thuộc collection c ra khỏi danh sách.
void removeAll(Collection c)Nó được sử dụng để xóa những phần tử thuộc collection c ra khỏi danh sách.
int indexOf(Object o)Nó được sử dụng để trả về chỉ mục trong danh sách với sự xuất hiện đầu tiên của phần tử được chỉ định, hoặc -1 nếu danh sách không chứa phần tử này.
int lastIndexOf(Object o)Nó được sử dụng để trả về chỉ mục trong danh sách với sự xuất hiện cuối cùng của phần tử được chỉ định, hoặc -1 nếu danh sách không chứa phần tử này.
Object[] toArray()Nó được sử dụng để trả về một mảng chứa tất cả các phần tử trong danh sách này theo đúng thứ tự.
Object[] toArray(Object[] a)Nó được sử dụng để trả về một mảng chứa tất cả các phần tử trong danh sách này theo đúng thứ tự.
Object clone()Nó được sử dụng để trả về một bản sao của ArrayList.
void clear()Nó được sử dụng để xóa tất cả các phần tử từ danh sách này.
void trimToSize()Nó được sử dụng để cắt dung lượng của thể hiện ArrayList này là kích thước danh sách hiện tại.
boolean contains(element)Kết quả trả về là true nếu tìm thấy element trong danh sách, ngược lại trả về false.
  • Như tìm hiểu bên trên, ta thấy ArrayList và Vector gần giống nhau. Tuy nhiên, ta có thể so sánh một vài sự khác biệt như sau:
ArrayListVector
ArrayList là non-synchronized.Vector là synchronized.
ArrayList là nhanh hơn vì nó là non-synchronized.Vector là chậm hơn vì nó là synchronized. Tức là, trong môi trường đa luồng, các thread giữ nó ở trong trạng thái runnable hoặc non-runnable cho đến khi thread hiện tại giải phóng đối tượng đó.
ArrayList được duyệt bởi Iterator.Vector được duyệt bởi Enumeration và Iterator.

Map

Trong java, map được sử dụng để lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo cặp key và value. Mỗi cặp key và value được gọi là mục nhập (entry). Map trong java chỉ chứa các giá trị key duy nhất. Map rất hữu ích nếu bạn phải tìm kiếm, cập nhật hoặc xóa các phần tử trên dựa vào các key.

Các phương thức hữu ích của Map interface

Phương thứcMô tả
Object put(Object key, Object value)Nó được sử dụng để chèn một mục nhập trong map hiện tại.
void putAll(Map map)Nó được sử dụng để chèn map chỉ định vào map hiện tại.
Object remove(Object key)Nó được sử dụng để xóa một mục nhập của key được chỉ định.
Object get(Object key)Nó được sử dụng để trả lại giá trị cho khoá được chỉ định.
boolean containsKey(Object key)Nó được sử dụng để tìm kiếm key được chỉ định từ map hiện tại.
Set keySet()Nó được sử dụng để trả đối tượng Set có chứa tất cả các keys.
Set entrySet()Nó được sử dụng để trả lại đối tượng Set có chứa tất cả các keys và values.

Map.Entry Interface

Entry là một interface con của Map. Vì vậy, chúng ta được truy cập nó bằng tên Map.Entry. Nó cung cấp các phương pháp để truy xuất các key và value.

Các phương thức của Map.Entry interface

Phương thứcMô tả
Object getKey()Nó được dùng để lấy key.
Object getValue()Nó được sử dụng để lấy value.

Phân biệt List và ArrayList

l3YItbjXQXR8GyrhYUZxXwrnTHVTIsgLFaOXblTC0rMSBNS ZDBrEcOro1kCT0uB8Q o 6ksM3OguGn1g8L7RlROphHGpAFwi7Ud5sUIWS3zK odQh konRWvb JBKEKJVRZv2QqLs9m - quochung.cyou PTIT
  • List là một interface –  ArrayList là một class thuộc framework Collection
  • List kế thừa từ Collection – ArrayList kế thừa AbstractArrayList và implement List
  • List lưu các phần tử theo thứ tự vị trí, ArrayList như một mảng động có thể thêm xoá phần tử

Sắp xếp trong Java

Sắp xếp bằng cách tạo hàm compare.to sử dụng giao diện Comparable để sắp xếp

XpxUcDwgV3pbMLRG4GxdnGT0YTZLY 7JDFAhyafARqXcz EWyrVgZsqugh 3yZG IrgLtCzVv6RI4pGVxX jmf7x - quochung.cyou PTIT

Sắp xếp bằng cách sử dụng Comparator để sắp xếp tiện dụng hơn

R61xA9a2WnpDW53cJ3RltUzPcccRmmqUEiREl5ixNBz5V0SRZ1kj e9DC FIur0x 8WH8sc0GFT MA DdRJKRIAiswoNQbO3QLVjUjX - quochung.cyou PTIT

[site_reviews_form]