Một Package (gói) trong Java là một nhóm các class, interface và các package con tương tự, liên quan đến nhau. Chúng ta có thể coi package giống như là một folder.
Các package trong Java được sử dụng để tránh việc xung đột trong khi đặt tên, để kiểm soát truy cập, giúp bạn tìm kiếm và sử dụng các class, interface… một các dễ dàng hơn.
Phân loại
a. Các package có sẵn trong Java API:
java.lang: Chứa các lớp hỗ trợ ngôn ngữ (ví dụ: lớp được định nghĩa các kiểu dữ liệu nguyên thủy, các phép toán). Package này được import tự động.
java.io: Chứa lớp để hỗ trợ input / output (I/O)
java.util: Chứa các lớp tiện ích thực hiện các cấu trúc dữ liệu như danh sách liên kết, dictionary và hỗ trợ cho các hoạt động date / time.
java.applet: Chứa các lớp để tạo Applet.
java.awt: Chứa các class để triển khai các thành phần cho giao diện người dùng đồ họa (ví dụ như button, menu,…).
java.net: Chứa các lớp để hỗ trợ các thao tác trong mạng (network).
b. Package do người dùng tự định nghĩa
Lợi thế của việc sử dụng Package
Package được sử dụng để phân loại lớp và interface giúp dễ dàng bảo trì.
Package cung cấp bảo vể truy cập
Package khắc phục được việc đặt trùng tên.
Triển khai Package
Nếu tên package là traidat.vietnam.hanoi, khi đó có 3 thư mục là: traidat, vietnam, hanoi. Package traidat chứa subpackage – package con vietnam, sau đó package vietnam lại chứa subpackage là hanoi
Tên package thường được viết thường hết các chữ cái, và ghi rõ nghĩa của các class nằm trong package. VD package “math” chứa các class toán học, …
Để có thể sử dụng các phương thức, … của class TenClass này. Ta có thể gọi
Exception trong Java
Định Nghĩa
Exception (ngoại lệ) là một tình trạng bất thường. Trong java, ngoại lệ là một sự kiện làm gián đoạn luồng bình thường của chương trình. Nó là một đối tượng được ném ra tại runtime.
VD: Một chiếc ô tô đang chạy bình thường trên đường, thì bỗng nhiên dừng lại – chương trình dừng lại (RTE – Run Time Error), lúc này do ô tô hết xăng không chạy được nữa, vậy việc “hết xăng” là một ngoại lệ – sự bất thường bỗng xảy ra trong chương trình
Các loại Exception
Checked Exceptions: Các Exceptions là lớp extends từ lớp Throwable ngoại trừ RuntimeException và Error. Các Checked Exception được kiểm tra tại compile-time (Lúc chương trình được biên dịch)
Unchecked Exception: Các lớp extends từ RuntimeException được gọi là Unchecked Exception, ví dụ: ArithmeticException, NullPointerException, ArrayIndexOutOfBoundsException,… Các Exception này thường xảy ra khi lỗi đó không lường trước được.
Error: Đây là các lỗi không thể cứu chữa được, không thể làm gì khi nó xảy ra được nữa (VD: Hết ram, …)
VD: Khi ta chuẩn bị đi ra ngoài, ta sợ trời có thể mưa nên đã phòng sẵn một cái ô.
Việc trời mưa ta đã lường trước được, nên gọi là Checked Exception, và ta đã khai báo “cái ô” để chuẩn bị trước.
Tuy nhiên có một số vấn đề khác ta không lường được, ví dụ có một vũng nước trên đường, có một cái ô tô chắn không ra khỏi nhà (Các vấn đề phải thực thi chương trình, đi ra ngoài mới có thể gặp)
Checked Exceptions
IOException: Ngoại lệ liên quan đến file input / output
SQLException: Ngoại lệ liên quan đến cú pháp SQL
DataAccessException: Ngoại lệ liên quan đến việc truy cập CSDL
ClassNotFoundException: Bị ném khi JVM không thể tìm thấy một lớp mà nó cần, do lỗi dòng lệnh, sự cố đường dẫn hoặc tệp, class bị thiếu…
InstantiationException: Ngoại lệ khi cố gắng tạo đối tượng của một abstract class hoặc interface
UnChecked Exceptions
NullPointerException: Ngoại lệ bị ném ra khi cố gắng truy cập một đối tượng có biến tham chiếu có giá trị hiện tại là null
ArrayIndexOutOfBound: Ngoại lệ khi cố gắng truy cập một phần tử vượt quá độ dài của mảng
IllegalArgumentException: Ngoại lệ bị ném ra khi một phương thức nhận được một đối số được định dạng khác với phương thức mong đợi.
IllegalStateException: Ngoại lệ bị ném ra khi trạng thái của môi trường không phù hợp với hoạt động cố gắng thực hiện, ví dụ: Sử dụng Scanner đã bị đóng.
NumberFormatException: Ngoại lệ bị ném khi một phương thức chuyển đổi một Chuỗi thành số nhưng không thể chuyển đổi.
ArithmeticException: Lỗi số học, chẳng hạn như chia cho 0.
Xử lí Exception
Khối lệnh try-catch:
Lưu ý: Bạn có thể sử dụng nhiều khối catch với một khối try duy nhất. (Xử lí nhiều lỗi khi thử làm gì đó)
Khối lệnh finally:
Khối lệnh finally trong java được sử dụng để thực thi các lệnh quan trọng như đóng kết nối, đóng cả stream,…
Khối lệnh finally trong java luôn được thực thi cho dù có ngoại lệ xảy ra hay không hoặc gặp lệnh return trong khối try.
Quy tắc:
Đối với mỗi khối try, có thể có không hoặc nhiều khối catch, nhưng chỉ có một khối finally.
Khối finally sẽ không được thực thi nếu chương trình bị thoát (bằng cách gọi System.exit() hoặc xảy ra một lỗi không thể tránh khiến chương trình bị chết).
Custom Exception
Chúng ta có thể khai báo 1 class mới và extends Exception để trở thành 1 ngoại lệ checked
Chúng ta có thể khai báo 1 class mới và extends RuntimeException để trở thành 1 ngoại lệ unchecked
Collection trong java là một root interface trong hệ thống cấp bậc Collection. Java Collection cung cấp nhiều interface (Set, List, Queue, Deque,…) và các lớp (ArrayList, Vector, LinkedList, PriorityQueue, HashSet, LinkedHashSet, TreeSet,…)
Collections
Collections trong java là một khuôn khổ cung cấp một kiến trúc để lưu trữ và thao tác tới nhóm các đối tượng. Tất cả các hoạt động mà bạn thực hiện trên một dữ liệu như tìm kiếm, phân loại, chèn, xóa,… có thể được thực hiện bởi Java Collections.
Hệ thống cấp bậc Collection
Gói java.util chứa tất cả các lớp và interface của Collection
Các phương thức
Iterable interface chứa dữ liệu thành viên Iterator interface.
Giao tiếp Iterator cung cấp phương tiện để lặp đi lặp lại các thành phần từ đầu đến cuối của một collection.
Ngoài ra, ta còn có thể làm việc với Collection thông qua Iterator Interface.
Phương thức
Mô tả
public boolean hasNext()
Nó trả về true nếu iterator còn phần tử kế tiếp phần tử đang duyệt.
public object next()
Nó trả về phần tử hiện tại và di chuyển con trỏ trỏ tới phần tử tiếp theo.
public void remove()
Nó loại bỏ phần tử cuối được trả về bởi Iterator. Nó hiếm khi được sử dụng.
Một số method của Interface Collection. Các method này sẽ được các Interface con kế thừa lại:
Phương thức
Mô tả
boolean add(Object element)
Được sử dụng để chèn một phần tử vào collection.
boolean addAll(Collection c)
Được sử dụng để chèn các phần tử collection được chỉ định vào collection gọi phương thức này.
boolean remove(Object element)
Được sử dụng để xóa phần tử từ collection.
boolean removeAll(Collection c)
Được sử dụng để xóa tất cả các phần tử của collection được chỉ định từ collection gọi phương thức này.
boolean retainAll(Collection c)
Được sử dụng để xóa tất cả các thành phần từ collection gọi phương thức này ngoại trừ collection được chỉ định.
int size()
Trả lại tổng số các phần tử trong collection.
void clear()
Loại bỏ tổng số của phần tử khỏi collection.
boolean contains(Object element)
Được sử dụng để tìm kiếm phần tử.
boolean containsAll(Collection c)
Được sử dụng để tìm kiếm collection được chỉ định trong collection.
Iterator iterator()
Trả về một iterator.
Object[] toArray()
Chuyển đổi collection thành mảng (array).
boolean isEmpty()
Kiểm tra nếu collection trống.
boolean equals(Object element)
So sanh 2 collection.
int hashCode()
Trả về số hashcode của collection.
Collections chỉ chứa static method. Một số method của collections:
Phương thức
Mô tả
void sort()
sắp xếp collections
min(), max()
trả về phần tử nhỏ nhất /lớn nhất trong Collection
int binarySearch()
tìm kiếm nhị phân một giá trị
void reverse()
đảo ngược collections
void copy()
Sao chép tất cả các phần tử từ một danh sách này sang một danh sách khác.
int frequency()
Trả về số lượng các phần tử có trong bộ sưu tập được chỉ định bằng đối tượng được chỉ định.
int indexOfSubList()
Trả về vị trí bắt đầu của lần xuất hiện đầu tiên của danh sách mục tiêu được chỉ định trong danh sách nguồn quy định, hoặc -1 nếu không tìm thấy đối tượng chỉ định.
CÁC COLLECTION THƯỜNG GẶP
List
List là một interface trong java. Nó chứa các phương thức để chèn và xóa các phần tử dựa trên chỉ số index.
Khai báo của interface List trong Java:
Các method của List thường dùng:
Phương thức
Mô tả
void add(int index, Object element)
Nó được sử dụng để chèn các phần tử vào list tại chỉ số index.
boolean addAll(int index, Collection c)
Nó được sử dụng để chèn tất cả các yếu tố của c vào danh sách tại chỉ số index.
object get(int index)
Nó được sử dụng để trả về đối tượng được lưu trữ tại chỉ số index trong list.
object set(int index, Object element)
Nó được sử dụng để gán phần tử cho vị trí được chỉ định index trong list.
object remove(int index)
Nó được sử dụng để xóa các phần tử tại vị trí có chỉ số index và trả về phần tử đã xóa.
ListIterator listIterator()
Nó được sử dụng để trả về một Iterator mà bắt đầu từ phần tử đầu tiên của list.
ListIterator listIterator(int index)
Nó được sử dụng để trả về một Iterator mà phần tử bắt đầu từ chỉ số index chỉ định.
ArrayList
Lớp ArrayList trong java là một lớp kế thừa lớp AbstractList và triển khai của List Interface nên nó sẽ có một vài đặc điểm và phương thức tương đồng với List.
ArrayList được sử dụng như một mảng động để lưu trữ các phần tử.
Những đặc điểm của ArrayList:
Lớp ArrayList trong java có thể chứa các phần tử trùng lặp.
Lớp ArrayList duy trì thứ tự của phần tử được thêm vào.
Lớp ArrayList là không đồng bộ (non-synchronized).
Lớp ArrayList cho phép truy cập ngẫu nhiên vì nó lưu dữ liệu theo chỉ mục.
Lớp ArrayList trong java, thao tác chậm vì cần nhiều sự dịch chuyển nếu bất kỳ phần tử nào bị xoá khỏi danh sách.
Khởi tạo ArrayList:
Các method của ArrayList thường dùng:
Phương thức
Mô tả
boolean add(Object o)
Nó được sử dụng để nối thêm phần tử được chỉ định vào cuối một danh sách.
void add(int index, Object element)
Nó được sử dụng để chèn phần tử element tại vị trí index vào danh sách.
boolean addAll(Collection c)
Nó được sử dụng để nối tất cả các phần tử trong collection c vào cuối của danh sách, theo thứ tự chúng được trả về bởi bộ lặp iterator.
boolean addAll(int index, Collection c)
Nó được sử dụng để chèn tất cả các phần tử trong collection c vào danh sách, bắt đầu từ vị trí index.
void retainAll(Collection c)
Nó được sử dụng để xóa những phần tử không thuộc collection c ra khỏi danh sách.
void removeAll(Collection c)
Nó được sử dụng để xóa những phần tử thuộc collection c ra khỏi danh sách.
int indexOf(Object o)
Nó được sử dụng để trả về chỉ mục trong danh sách với sự xuất hiện đầu tiên của phần tử được chỉ định, hoặc -1 nếu danh sách không chứa phần tử này.
int lastIndexOf(Object o)
Nó được sử dụng để trả về chỉ mục trong danh sách với sự xuất hiện cuối cùng của phần tử được chỉ định, hoặc -1 nếu danh sách không chứa phần tử này.
Object[] toArray()
Nó được sử dụng để trả về một mảng chứa tất cả các phần tử trong danh sách này theo đúng thứ tự.
Object[] toArray(Object[] a)
Nó được sử dụng để trả về một mảng chứa tất cả các phần tử trong danh sách này theo đúng thứ tự.
Object clone()
Nó được sử dụng để trả về một bản sao của ArrayList.
void clear()
Nó được sử dụng để xóa tất cả các phần tử từ danh sách này.
void trimToSize()
Nó được sử dụng để cắt dung lượng của thể hiện ArrayList này là kích thước danh sách hiện tại.
boolean contains(element)
Kết quả trả về là true nếu tìm thấy element trong danh sách, ngược lại trả về false.
Như tìm hiểu bên trên, ta thấy ArrayList và Vector gần giống nhau. Tuy nhiên, ta có thể so sánh một vài sự khác biệt như sau:
ArrayList
Vector
ArrayList là non-synchronized.
Vector là synchronized.
ArrayList là nhanh hơn vì nó là non-synchronized.
Vector là chậm hơn vì nó là synchronized. Tức là, trong môi trường đa luồng, các thread giữ nó ở trong trạng thái runnable hoặc non-runnable cho đến khi thread hiện tại giải phóng đối tượng đó.
ArrayList được duyệt bởi Iterator.
Vector được duyệt bởi Enumeration và Iterator.
Map
Trong java, map được sử dụng để lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo cặp key và value. Mỗi cặp key và value được gọi là mục nhập (entry). Map trong java chỉ chứa các giá trị key duy nhất. Map rất hữu ích nếu bạn phải tìm kiếm, cập nhật hoặc xóa các phần tử trên dựa vào các key.
Các phương thức hữu ích của Map interface
Phương thức
Mô tả
Object put(Object key, Object value)
Nó được sử dụng để chèn một mục nhập trong map hiện tại.
void putAll(Map map)
Nó được sử dụng để chèn map chỉ định vào map hiện tại.
Object remove(Object key)
Nó được sử dụng để xóa một mục nhập của key được chỉ định.
Object get(Object key)
Nó được sử dụng để trả lại giá trị cho khoá được chỉ định.
boolean containsKey(Object key)
Nó được sử dụng để tìm kiếm key được chỉ định từ map hiện tại.
Set keySet()
Nó được sử dụng để trả đối tượng Set có chứa tất cả các keys.
Set entrySet()
Nó được sử dụng để trả lại đối tượng Set có chứa tất cả các keys và values.
Map.Entry Interface
Entry là một interface con của Map. Vì vậy, chúng ta được truy cập nó bằng tên Map.Entry. Nó cung cấp các phương pháp để truy xuất các key và value.
Các phương thức của Map.Entry interface
Phương thức
Mô tả
Object getKey()
Nó được dùng để lấy key.
Object getValue()
Nó được sử dụng để lấy value.
Phân biệt List và ArrayList
List là một interface – ArrayList là một class thuộc framework Collection
List kế thừa từ Collection – ArrayList kế thừa AbstractArrayList và implement List
List lưu các phần tử theo thứ tự vị trí, ArrayList như một mảng động có thể thêm xoá phần tử
Sắp xếp trong Java
Sắp xếp bằng cách tạo hàm compare.to sử dụng giao diện Comparable để sắp xếp
Sắp xếp bằng cách sử dụng Comparator để sắp xếp tiện dụng hơn
Khi nói về một chương trình Java, do đây là một ngôn ngữ được tạo ra với thiên hướng “Hướng đối tượng” rất lớn, nên chương trình Java có thể tóm tắt bằng việc một tập hợp các vật thể – object tương tác với nhau bằng các hàm, thông số, …
Object – Vật thể: Chứa thông số và các hàm. VD Object Máy tính có thông số CPU, Ram, dung lượng máy, .. có các hàm tương tác như: lướt web, bật máy, …
Class – Lớp: Là một bản gốc chứa các thông số và các hàm mà vật thể được tạo lên
Method – Hàm: Là các hàm tương tác với 1 object
Trước nhất, một cấu trúc chương trình cơ bản trong Java sẽ trông như sau:
Các lưu ý về cú pháp trong Java:
Quan trọng viết hoa: Tức là Hello và hello sẽ khác nhau trong Java
Tên file: Tên một file thường trùng tên với class trong file đó
Hàm Main(): Trong mỗi class luôn cần có method main(), sẽ là thứ đầu tiên được chạy của hàm đó
Nhập xuất
Để nhập vào các dữ liệu từ input phía người dùng trong Java, chúng ta sẽ sử dụng lớp Scanner có sẵn trong Java để nhập vào dữ liệu.
Đầu tiên cần khai báo và import thư viện Scanner
Khởi tạo một object Scanner trong chương trình để đảm nhận việc lấy dữ liệu
Ở đây ta đã lấy dữ liệu cho một biến int – tương tự như C, là một kiểu dữ liệu lưu số nguyên bằng hàm nextInt().
Cú pháp:
(data-type) (variable-name) = scan.next…();
Ta cần thay trong dấu “…” bằng phương thức ta muốn:
Phương thức
Mô tả
nextByte()
Đọc một số nguyên kiểu byte
nextShort()
Đọc một số nguyên kiểu short
nextInt()
Đọc một số nguyên kiểu int
nextLong()
Đọc một số nguyên kiểu long
nextFloat()
Đọc một số kiểu float
nextDouble()
Đọc một số kiểu double
next()
Đọc một string kết thức trước một ký tự trắng
nextLine()
Đọc một line of text (kết thúc bằng phím Enter)
Ví dụ: Nhập một string.
Trong Java cũng gặp tình trạng bị trôi lệnh khi nhập 1 string ngay sau khi nhập 1 số. Cách sử lý là dùng thêm 1 lần nhập scan.nextLine() trước khi nhập string.
Để in ra dữ liệu trong Java
Sử dụng System.out.println();
Xuất kết quả ra màn hình đồng thời con trỏ chuột nhảy xuống dòng tiếp theo
Sử dụng System.out.print();
Xuất kết quả ra màn hình nhưng con trỏ chuột không xuống dòng.
Sử dụng System.out.printf();
Xuất ra màn hình kết quả đồng thời có thể định dạng được kết quả đó nhờ vào các đối số thích hợp. (đặc tả)
Giống trong C và CPP.
Ví dụ chương trình nhập vào a, b, c và in ra a+b+c
Biến
Khai báo: Data-type Variable-name = giá trị;
Biến trong Java có 3 loại, mỗi loại nằm ở vị trí riêng:
Biến thực thể (instance variable): nằm trong class, không thuộc method nào. Biến này thuộc về các thực thể (instance – object) được tạo ra từ class.
Biến tĩnh (static variable): tương tự biến thực thể, nhưng có từ khóa static để đánh dấu biến thuộc về class, không phải object.
Biến cục bộ (local variable): được khai báo trong method.
Toán tử
Các toán tử trong java tương tự như C++:
Toán tử tăng giảm (increment, decrement): a++, ++a, a–, –a
Toán tử thuận và đối (position, negation): +a, -a
Toán tử số học (arithmetic): a + b, a – b, a * b, a / b (chia nguyên), a % b (chia dư)
Toán tử ba ngôi (ternary): a > b ? a : b và có thể lồng nhau như (a > 0) ? “Dương” : (a < 0) ? “Âm” : “Số không”
Toán tử gán (assignment): phép gán a = 5 và phép gán kết hợp như a += 5, a -= 3
Toán tử quan hệ (relational): So sánh bằng a == 5, khác a != 5, lớn a > 5, bé a < 5, lớn hơn hoặc bằng a >= 5, bé hơn hoặc bằng a <= 5.
Toán tử logic (thực hiện trên boolean): phép and a && b, or a || b và not !a
Toán tử thao tác bit (bitwise): gồm and 10 & 3, or 10 | 3 và not !10. Các phép bitwise thực hiện trên số nguyên, và kí hiệu chỉ gồm 1 dấu.
Toán tử dịch chuyển bit (bit shifting): phép dịch trái x << y (nhân 2^y), dịch phải điền cùng dấu x >> y (chia nguyên 2^y) và dịch phải điền 0 (zero filled – chia nguyên lấy trị tuyệt đối cho 2^y) x >>> y.
Câu lệnh rẽ nhánh if else
Lệnh if else tương tự như trong C++. Nếu điều kiện trong if đúng thì thực hiện lệnh, nếu không thì đi tiếp hoặc thực hiện lệnh trong else (nếu có).
Ngoài ra ta có thể thay if else bằng toán tử 3 ngôi hoặc switch-case với cấu trúc giống như C++.
Vòng lặp
While loop
Vòng lặp while kiểm tra điều kiện, nếu đúng thì thực hiện lệnh, sau đó quay lại kiểm tra điều kiện lần nữa,… cho tới khi điều kiện sai thì dừng.
Do while loop
Lặp do while khác với while chút xíu, là do while sẽ thực hiện lệnh trước rồi mới check điều kiện. Do đó, lệnh luôn được thực hiện ít nhất một lần.
Cả hai vòng lặp do while và while cần tránh lặp vô tận.
For loop
Lệnh lặp for gồm 3 phần trong ngoặc tròn:
Phần init dùng khởi tạo biến đếm
Phần condition chỉ định điều kiện lặp tiếp
Phần increment dùng tăng, giảm biến đếm, để tới lúc nào đó điều kiện trở thành false.
Java có một vòng lặp khác, gọi là for each nhưng vẫn dùng từ khóa for, nhưng theo cú pháp khác.
Mảng – Array
Cần import thư viện Array để sử dụng
Khai báo mảng: Data-type Array-name
Truy cập một phần tử trong mảng: Tên mảng[vị trí] – giống với C++ a[x]
Bằng các cú pháp nhập xuất tương tự C++, có thể triển khai sắp xếp, làm việc trên mảng
Wrapper Class
Lớp Wrapper sẽ giúp chúng ta chuyển đổi qua lại giữa một kiểu dữ liệu nguyên thủy sang kiểu dữ liệu đối tượng và ngược lại.
Kiểu nguyên thủy
Kiểu Wrapper
boolean
Boolean
char
Character
byte
Byte
short
Short
int
Integer
long
Long
float
Float
double
Double
int a = 5;
a.ham()
Integer a = 5; a.ham()
Chuyển đổi một kiểu nguyên thủy sang kiểu Wrapper của nó người ta gọi là Boxing. Ngược lại, khi bạn chuyển từ một kiểu Wrapper sang kiểu nguyên thủy của nó người ta gọi là Unboxing.
Một số cấu trúc khác bên trong ngôn ngữ Java, như ArrayList hay Vector đều chứa đựng các tập hợp kiểu dữ liệu đối tượng thay vì kiểu nguyên thủy, nên việc biết và vận dụng các lớp Wrapper là một bắt buộc.
Ngoài ra thì kiểu dữ liệu đối tượng sẽ thích hợp hơn trong việc thực thi đa luồng (multithreading) và đồng bộ hóa (synchronization).
Các phương thức với Wrapper class:
…Value(): giúp chuyển đổi một giá trị của lớp Wrapper nào đó về kiểu dữ liệu nguyên thủy (unboxing).
parse…(“”): Tham số truyền vào cho phương thức là một chuỗi, kết quả nhận được là một giá trị nguyên thủy tương ứng với chuỗi truyền vào.
toString(): chuyển đổi từ liểu dữ liệu Wrapper thành string.
String Class
String không phải kiểu dữ liệu nguyên thuỷ, mà một đối tượng của class String.
Cần import thư viện
Class String chứa các hàm có chức năng tương đồng với kiểu dữ liệu chuỗi của các ngôn ngữ khác như C++, Python, có thể kể đến vài hàm chính như:
length() : Trả về độ dài chuỗi
charAt(i): Kí tự ở vị trí i ;
trim(): Bỏ đi khoảng trắng hai đầu
replace(): Thay đổi hết các đoạn chuỗi con thành đoạn chuỗi con mới
Và rất nhiều hàm khác được tích hợp sẵn
Math Class
Là lớp chứa các phương thức, hỗ trợ Toán Học trong Java, tương tự C++, có rất nhiều hàm được dùng phổ biến như:
Pow : Luỹ thừa
Sqrt: Lấy căn
Sin, cos, tan: Lượng giác
Floor, Ceil: Làm tròn
Và nhiều hàm hỗ trợ khác cho các công việc đặc thù.
Regex
Thuật ngữ Regex viết tắt của Regular expression. Nó là một chuỗi ký tự khác nhau diễn tả một mẫu tìm kiếm cụ thể. Nó cũng được gọi là Rational expression.
Nó được dùng để tìm kiếm và thao tác trên chuỗi văn bản. Nói một cách dễ hiểu là bạn có thể tìm một một mẫu dễ dàng và thay thế chúng bằng những mẫu phù hợp với sự giúp đỡ của biểu thức chính quy.
Pattern Class: (Lớp khuôn mẫu)
Đây là phiên bản biên dịch của một biểu thức chính quy. Nó được sử dụng để xác định một khuôn mẫu cho các biểu thức chính quy.
Lớp này có phương thức Compile(), ta sẽ truyền Xâu cần so khớp vào trong phương thức này, và nó sẽ trả về 1 đối tượng Pattern.
No.
Phương thức
Mô tả
1
static Pattern compile(String regex)
biên dịch regex đã cho và trả về thể hiện của Pattern.
Nó biên dịch biểu thức chính quy và tìm kiếm các chuỗi con từ chuỗi input phù hợp với mẫu regex.
4
String[] split(CharSequence input)
chia chuỗi input đã cho thành mảng các kết quả trùng khớp với mẫu đã cho.
5
String pattern()
trả về mẫu regex.
Matcher Class – Lớp so sánh
Lớp Matcher thực thi interface MatchResult. Nó được sử dụng để thực hiện các hoạt động so khớp trên một chuỗi ký tự.
Thực hiện chức năng So khớp chính.
Ta sẽ có được 1 đối tượng Matcher khi gọi tới phương thức matcher() trên một đối tượng Pattern.
Ta truyền Xâu đầu vào – Xâu cần so khớp vào matcher() và xem xem nó có chứa mẫu mong muốn xuất hiện.
No.
Phương thức
Mô tả
1
boolean matches()
kiểm tra xem biểu thức chính quy có khớp với mẫu hay không.
2
boolean find()
tìm biểu thức tiếp theo khớp với mẫu.
3
boolean find(int start)
tìm biểu thức tiếp theo khớp với mẫu từ số bắt đầu đã cho.
4
String group()
trả về chuỗi con phù hợp.
5
int start()
trả về vị trí bắt đầu của chuỗi con phù hợp.
6
int end()
trả về vị trí kết thúc của chuỗi con phù hợp.
7
int groupCount()
trả về tổng số các chuỗi con phù hợp.
Cú pháp Regex
No.
Biểu thức chính quy
Mô tả
1
.
Khớp (match) với bất kỳ ký tự nào
2
^regex
Biểu thức chính quy phải khớp tại điểm bắt đầu
3
regex$
Biểu thức chính quy phải khớp ở cuối dòng.
4
[abc]
Thiết lập định nghĩa, có thể khớp với a hoặc b hoặc c.
5
[abc][vz]
Thiết lập định nghĩa, có thể khớp với a hoặc b hoặc c theo sau là v hay z.
6
[^abc]
Khi dấu ^ xuất hiện như là nhân vật đầu tiên trong dấu ngoặc vuông, nó phủ nhận mô hình. Điều này có thể khớp với bất kỳ ký tự nào ngoại trừ a hoặc b hoặc c.
7
[a-d1-7]
Phạm vi: phù hợp với một chuỗi giữa a và điểm d và con số từ 1 đến 7.
8
X |∣ Z
Tìm X hoặc Z.
9
XZ
Tìm X và theo sau là Z.
10
$
Kiểm tra kết thúc dòng.
11
\d
Số bất kỳ, viết ngắn gọn cho [0-9]
12
\D
Ký tự không phải là số, viết ngắn gon cho [^0-9]
13
\s
Ký tự khoảng trắng, viết ngắn gọn cho [ \t\n\x0b\r\f]
14
\S
Ký tự không phải khoản trắng, viết ngắn gọn cho [^\s]
15
\w
Ký tự chữ, viết ngắn gọn cho [a-zA-Z_0-9]
16
\W
Ký tự không phải chữ, viết ngắn gọn cho [^\w]
17
\S+
Một số ký tự không phải khoảng trắng (Một hoặc nhiều)
18
\b
Ký tự thuộc a-z hoặc A-Z hoặc 0-9 hoặc , viết ngắn gọn cho [a-zA-Z0-9].
19
*∗
Xuất hiện 0 hoặc nhiều lần, viết ngắn gọn cho {0,}
20
++
Xuất hiện 1 hoặc nhiều lần, viết ngắn gọn cho {1,}
21
??
Xuất hiện 0 hoặc 1 lần, ? viết ngắn gọn cho {0,1}.
22
\{ X \}{X}
Xuất hiện X lần, {}
23
\{ X, Y \}{X,Y}
Xuất hiện trong khoảng X tới Y lần.
24
*?∗?
* có nghĩa là xuất hiện 0 hoặc nhiều lần, thêm ? phía sau nghĩa là tìm kiếm khớp nhỏ nhất.
Class và Object – Java OOP
Encapsulation (Tính đóng gói)
Tính đóng gói trong java là kỹ thuật ẩn giấu thông tin không liên quan và hiện thị ra thông liên quan. Mục đích chính của đóng gói trong java là giảm thiểu mức độ phức tạp phát triển phần mềm. Tức là thiết kế để các thuộc tính và phương thức thuộc về (bên trong) một lớp.
Với các access modifier, tính đóng gói sẽ có thể giúp ngăn chặn những lớp bên ngoài truy cập, thay đổi thuộc tính và phương thức của một lớp. Từ đó, giúp cho việc che giấu dữ liệu, để bảo vệ trạng thái bên trong của một đối tượng. Hơn nữa, việc ẩn giấu các biến thì các lớp sẽ không chia sẻ thông tin với nhau được. Điều này làm giảm số lượng khớp nối có thể có trong một ứng dụng.
Ví dụ: Các biến của class đều ở private và chỉ truy cập được qua các phương thức public.
Tính kế thừa
Tính kế thừa trong Java là một cơ chế trong đó một đối tượng có được tất cả các thuộc tính và hành vi của một đối tượng cha.
Khi bạn kế thừa từ một class có sẵn, bạn có thể tái sử dụng các phương thức và trường của class cha. Hơn nữa, bạn có thể thêm các phương thức và trường mới trong class hiện tại.
Sử dụng tính kế thừa, ta có thể thực hiện Method Overriding, từ đó xuất hiện tính Đa hình trong runtime.
Phân loại:
Đơn kế thừa.
Kế thừa nhiều cấp.
Kế thừa thứ bậc.
Đa kế thừa và Kế thừa hỗn hợp không được hỗ trợ thông qua Class trong Java, nhưng vẫn được hỗ trợ thông qua Interface.
Cú pháp: sử dụng từ khóa extends
Ngoài ra còn có từ khóa super để tham chiếu trực tiếp đến đối tượng của lớp cha gần nhất.
Sử dụng từ khóa super.xxx để gọi đến phương thức xxx của lớp cha gần nhất.
Sử dụng super() để gọi trực tiếp constructor (hàm tạo) của lớp cha gần nhất.
Polymorphism (Tính đa hình).
Đa hình là ta có thể thực hiện một hành động bằng nhiều cách khác nhau.
Có hai kiểu của đa hình trong java, đó là đa hình lúc biên dịch (compile) và đa hình lúc thực thi (runtime). Chúng ta có thể thực hiện đa hình trong java bằng cách method overriding (ghi đè phương thức) và method overloading (nạp chồng phương thức).
Ghi đè phương thức: method overriding – ghi đè method ở lớp cha trong lớp con, ta chỉ cần viết code thực thi khác của method đó ở trong lớp con là được.
Nạp chồng phương thức : method overloading – Trong một class có thẻ có nhiều method cùng tên nhưng khác nhau tham số truyền vào và dữ liệu trả về, cách hoạt động khác nhau.
Abstract Classes (Lớp trừu tượng).
Một phương thức được khai báo là abstract và không có code thực thi thì đó là phương thức trừu tượng, (giống virtual trong C++), được khai báo với từ khóa abstract ở trước.
Lớp trừu tượng thường được dùng để kế thừa. Và lớp trừu tượng không thể tạo ra instance.
Lớp abstract là lớp có các abstract method (Phương thức trừu tượng) (Có thể có hàm không trừu tượng)
Phương thức trừu tượng (abstract method)
Một phương thức được khai báo là abstract và không có trình triển khai thì đó là phương thức trừu tượng.
Nếu muốn một lớp chứa một phương thức cụ thể nhưng bạn muốn triển khai thực sự phương thức đó để được quyết định bởi các lớp con, thì bạn có thể khai báo phương thức đó trong lớp cha ở dạng abstract.
Interface
Là một bản thiết kế của một lớp. Nó chỉ có các phương thức trừu tượng. Interface là một kỹ thuật để thu được tính trừu tượng hoàn toàn và đa kế thừa trong Java. Nó không thể được khởi tạo giống như lớp trừu tượng.
Một interface khác với một class ở một số điểm sau đây:
Không thể khởi tạo interface, interface không có Constructor
Phương thức interface đều phải là abstract (Khác lớp trừu tượng vẫn có thể có phương thức không trừu tượng)
Tất cả trường interface đều là static hoặc final
Interface chỉ có thể kế thừa từ interface
Modifiers
Có hai loại Modifier trong Java, đó là: Access Modifier và Non-access Modifier.
Tương tự OOP trong C++, trong Java có 4 phạm vi truy cập của Access Modifier như sau:
private
default
protected
public
Access Modifier
Trong lớp
Trong package
Ngoài package bởi lớp con
Ngoài package
Private
Y
N
N
N
Default
Y
Y
N
N
Protected
Y
Y
Y
N
Public
Y
Y
Y
Y
Lưu ý:
Constructor cần để public để có thể thực hiện tính Kế thừa.
Nếu không khai báo Access Modifier, thì nó mặc định là default.
Protected access modifier được truy cập bên trong package và bên ngoài package nhưng phải kế thừa.
Ngoài ra có thêm final dùng để hạn chế người dùng:
final variable: không thể thay đổi giá trị (hằng số)