[Java Core] B1: Tại sao nên học Java, syntax cơ bản

This entry is part 1 of 8 in the series Java Core

Giới thiêu về Java

Ngôn ngữ lập trình Java được thiết kế để trở thành một ngôn ngữ không phụ thuộc vào nền tảng (machine-independent). Java có thể chạy trên bất kỳ nền tảng nào miễn là có máy ảo Java (Java Virtual Machine – JVM). Máy ảo Java là một chương trình có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau mà không cần phải biên dịch lại. Máy ảo Java có thể chạy trên các máy tính, điện thoại, máy tính bảng, máy chủ, … Máy ảo Java có thể được cài đặt trên các hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux, Mac OS, …

Java vừa đủ mạnh với nhiều thư viện, tính năng, bảo đảm các sự chặt chẽ, nhưng cũng đồng thời chạy rất nhanh. Java có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng desktop, web, mobile, game, … Java cũng là một trong những ngôn ngữ lập trình được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Điều cần nói

  • Q: Tại sao Java ra đời, tại sao cần hướng đối tượng chứ không code hết vào 1 file
  • A: Trước khi Java ra đời, các ngôn ngữ lập trình khác như C/C++ đã ra đời. Tuy nhiên, các ngôn ngữ này có một số hạn chế như sau:
    • Các ngôn ngữ này không thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, mà phải biên dịch lại cho từng nền tảng khác nhau. Ví dụ như C++ trên Windows và C++ trên Linux là 2 ngôn ngữ khác nhau, nên phải biên dịch lại.
    • Các ngôn ngữ này không có khái niệm về hướng đối tượng, nên không thể phát triển các ứng dụng lớn, phức tạp.
    • Cơ chế hướng đối tượng của Java giúp chương trình trở thành các đối tượng làm việc với nhau, giúp cho việc phát triển các ứng dụng lớn, phức tạp trở nên dễ dàng hơn. (Sẽ nói sâu hơn vào phần sau)

Ba thành phần nền tảng Java không thể thiếu và cách chúng hoạt động cùng nhau trong các ứng dụng Java của bạn. Cụ thể:

  • JDK (Java Development Kit – Bộ công cụ phát triển Java)
  • JRE (Java Runtime Environment – Môi trường thực thi Java)
  • JVM (Java Virtual Machine – Máy ảo Java)
JDK JRE JVM - quochung.cyou PTIT

Cách Java thực hiện một đoạn code như sau:

  • Với các file code ví dụ là Party.java, nó sẽ được biên dịch bởi trình biên dịch javac trong JDK để tạo ra file Party.class chứa các bytecode.
  • Các file .class và các thư viện cần có cho Java sẽ được tổng hợp bởi JRE
  • Từ các đoạn mã máy trên, JRE sẽ đưa cho JVM để thực thi, và chạy một “máy ảo” độc lập để thực thi chương trình của chúng ta.

Điều đó nghĩa là, chương trình chúng ta đang chạy “tách biệt” với hệ thống (chạy trong JVM). Vậy nên với Java ta chỉ cần viết một lần, biên dịch một lần và nó có thể chạy ở mọi nền tảng mà JVM hỗ trợ. Khả năng đó được lý giải vì khác với các ngôn ngữ như C hay C++, Java được thiết kế theo nhiều lớp khác nhau để tách biệt giữa chương trình Java và hệ thống.

Java Virtual Machine (JVM)

Không như C/C++ khi mà code được biên dịch thì sẽ tạo thành các mã lệnh được làm cho riêng các vi xử lý khác nhau. Code java đầu tiên được biên dịch thành một dạng tổng quát – bytecode, là ngôn ngữ cho JVM chạy. Sau đó JVM mới chạy thành các ngôn ngữ máy cho nền tảng đó.

image 3 - quochung.cyou PTIT

Trình tự hoạt động:

  • Bạn tạo ra một đoạn code (source) với đuôi .java
  • javac compiler biến nó thành 1 file .class
  • File .class sẽ được đọc bởi JVM, và chuyển thành bytecode để chạy trên các nền tảng khác nhau.
image 2 - quochung.cyou PTIT

Điều cần nói

  • Tóm lại, Java sẽ không compile code ra thẳng mã máy, mà sẽ compile ra dạng .class đặc biệt, gọi là bytecode. Sau đó, JVM sẽ đọc bytecode này, và chuyển nó thành mã máy để chạy trên nền tảng đó.

Ưu điểm:

  • Khả năng độc lập với nền tảng, chỉ cần có JVM là được. Người dùng cuối, thiết bị cuối không cần cài cả bộ mingw như C++, họ chỉ cần JVM (là một phần nhỏ trong bộ JDK để lập trình), tức là bộ chỉ dùng để chạy thôi, và bộ thư viện này có sẵn trên hầu hết các thiết bị hiện nay.
  • Do chạy trên máy ảo, nên có tính bảo mật cao hơn, do mỗi chương trình là một máy ảo khác nhau

Nhược điểm:

  • Chậm hơn C++, vì phải chạy trên máy ảo. Code không được ra thẳng mã máy để chạy cho nhanh, và phải qua 1 tầng nữa để JVM biên dịch thành mã máy. Ví dụ: các thiết bị Android theo cơ chế này nên chúng thường mở ứng dụng chậm hơn IOS, và dùng tài nguyên nhiều hơn. Tuy nhiên những lần mở sau thì nhanh hơn, vì JVM đã biên dịch thành mã máy rồi, nên chỉ cần chạy mã máy thôi.
  • Có thể nói sâu hơn nếu muốn: JVM ngày xưa thì chỉ có cơ chế JIT (Just In Time – vừa đúng lúc), tức là khi nào cần mở ứng dụng thì nó mới biên dịch .class thành mã máy, khi biên dịch nó sẽ tự động tối ưu code, tối giản file, … để lần sau nhanh hơn. Sau này nó có thêm cơ chế AOT (Ahead Of Time – trước thời gian), tức là khi cài đặt ứng dụng, nó sẽ biên dịch luôn thành mã máy, để lần sau mở ứng dụng sẽ nhanh hơn. Tuy nhiên, cơ chế này sẽ làm tăng dung lượng file cài đặt, và cũng làm tăng thời gian cài đặt.

Cấu trúc chương trình Java

  • Trong file source code, chứa “class” (lớp)
  • Mỗi “class” chứa nhiều “method” (hàm) khác nhau.
  • Mỗi “method” chứa nhiều “statements” (dòng lệnh) khác nhau.

Ví dụ 1 file class:

image 1 - quochung.cyou PTIT
``` 

public class HelloWorld {
    public static void main(String[] args) {
        System.out.println("Hello World!");
    }
}

```
  • Khi một dự án Java chạy, JVM sẽ tìm class bạn để là class đầu tiên khởi chạy, rồi sau đó tìm đến method main để chạy.
image - quochung.cyou PTIT
public static void main(String[] args) {
   // đây là hàm đầu tiên được chạy
}

2. Bắt đầu với Java

2.0 Sắp xếp các element trong 1 chương trình Java

ElementMô tảBắt buộc cóĐể ở đâu
Packagepackage abc;KhôngĐầu file
Importimport abc;KhôngSau package
khai báo classpublic class abc {Sau import
khai báo biếnint a;KhôngBất cứ đâu
khai báo hàmpublic void abc() {KhôngBất cứ đâu

Package là gì:

  • Tưởng tượng package như cây thư mục thôi, nó giúp chúng ta phân loại các file code của chúng ta, để dễ quản lý hơn. Ví dụ như chúng ta có 1 project lớn, có 1000 file code, thì chúng ta sẽ phân chúng thành các package nhỏ, ví dụ như package com.company.project1com.company.project2, … để dễ quản lý hơn.
JVM
  • Giả dụ ta có cấu trúc thư mục như sau

anhclb
└── anhfirstmeet
    ├── 2020
    │   ├── QuocHung.png
    │   └── PMA.png
    └── 2021
    │   ├── QuocHung.png
    │   └── PMA.png

  • Thì chỉ cần nhìn vào đây, có 2 file ảnh QuocHung, nhưng người ta biết ngay là 2 file ảnh khác nhau, vì nó nằm trong 2 thư mục khác nhau. Tương tự, package cũng giúp chúng ta phân loại các file code của chúng ta, để dễ quản lý hơn.
  • Ví dụ package thư mục chuyên chứa các class xử lí tác vụ (như java.util), các thư mục chuyên chứa code xử lí thuật toán (như algorithm trong C++)

2.1. Nhập, xuất

Ví dụ đơn giản về nhật xuất trong Java:

import java.util.Scanner;

publicclassSayHelloExample {
    publicstaticvoidmain(String[] args) {
        Scannerscanner=newScanner(System.in);

        System.out.print("Enter your name: ");
        Stringname= scanner.nextLine();

        System.out.println("Hello " + name + "!");
    }
}

Để bắt đầu ta sẽ đến với các hàm xuất:

  • System.in.println() để in ra và xuống dòng
  • System.in.print() để in nội dung thông thường

Với việc nhập ta sẽ cần khai báo một đối tượng Scanner thuộc package java.util. Sau đó, ta có thể sử dụng các hàm .next().nextInt(),… để lấy dữ liệu theo dạng token hoặc .nextLine() để lấy cả dòng.

Bài tập

  • Cho số bộ test, mỗi bộ test nhập vào 2 số a, b. In ra a/b làm tròn đến 2 dấu phẩy thập phân theo format như sau:
  • Bo test 0001: 1/2 = 0.50
  • Bo test 0002: 1/3 = 0.33
  • Yêu cầu sử dụng printf

Điều cần nói

  • Một chương trình nhập xuất cơ bản như trên cho ta mường tượng về sự hướng đối tượng chặt chẽ của Java
  • Ví dụ trong C++, để nhập ta có cin, để xuất có cout, trong Python để xuất có printf, trong C cũng là printf, sao Java lại phải dài tận System.out.printf như vậy ?
  • Đó là vì trong Java, mọi thứ đều là đối tượng, nên để xuất ra màn hình, ta phải gọi đến hàm printf của đối tượng System.out. Đây là một trong những điểm khác biệt giữa Java và các ngôn ngữ khác. Điều này thể hiện sự tường minh tuyệt đối
  • Ví dụ trong C++ hay Python như trên, cái gì đang in ra ? Hàm in ra được gọi từ hư không, chẳng có gì khởi nguồn cả, còn Java thì không, ta phải gọi đến hàm printf của đối tượng System.out, nó là một đối tượng thực sự, nó có một hàm printf, và ta gọi đến hàm printf của nó. Điều này thể hiện sự tường minh tuyệt đối của Java, mọi thứ đều là đối tượng, không có gì hư không cả.
  • Rõ ràng, chương trình bắt đầu với đối tượng là class Example, sau đó nó tự động chạy hàm main và đang giao tiếp với các đối tượng khác, ở đây là Scanner để nhập vào, và System.out để xuất ra. Điều này thể hiện sự hướng đối tượng chặt chẽ của Java, mọi thứ đều là đối tượng, và chúng đang nói chuyện, giao tiếp với nhau.

2.2. Khai báo biến, câu lệnh rẽ nhánh, vòng lặp

2.2.1. Biến

  • Biến trong Java chia làm 3 loại
    • Local Variables
    • Instance Variables
    • Static Variables
  • Ngoài ra biến trong Java còn dùng để chứa 2 kiểu dữ liệu primitives và references
  • Local Variable là biến được khai báo trong một phương thức, constructor hoặc một khối lệnh. Biến này chỉ có giá trị trong phương thức, constructor hoặc khối lệnh đó. Khi phương thức, constructor hoặc khối lệnh kết thúc, biến này sẽ bị hủy. (Ví dụ trong hàm main ở trên, biến name là một local variable, và chỉ dùng được trong hàm main đó)
  • Instance Variable là biến được khai báo trong một class, nhưng bên ngoài các phương thức, constructor hoặc khối lệnh. Biến này có thể được truy cập bởi bất kỳ phương thức, constructor hoặc khối lệnh nào của class đó.

Ví dụ:

publicclassExample {
    public String name; // instance variablepublicvoidsayHello() {
        Stringmessage="Hello " + name; // local variable
        System.out.println(message);
    }
}

  • Static Variable là biến được khai báo trong một class, nhưng bên ngoài các phương thức, constructor hoặc khối lệnh. Biến này có thể được truy cập bởi bất kỳ phương thức, constructor hoặc khối lệnh nào của class đó. Tuy nhiên, biến này chỉ có một bản thể duy nhất, không phải mỗi đối tượng sẽ có một bản thể riêng.

Ví dụ:

publicclassExample {
    publicstaticintcount=0; // static variablepublicExample() {
        count++;
    }
}

  • Như trên, nếu không có static thì mỗi class example tạo ra nhiều object con thì count là khác nhau, còn hiện tại, count là độc nhất, gắn chặt với class Example, không phải với object con của nó.

2.2.2. Câu lệnh rẽ nhánh

  • Nhìn chung, câu lệnh rẽ nhánh trong Java cũng giống với C và C++
if (condition1) {
    //do something
} elseif (condition2) {
    
} else {
    
}

Câu hỏi

  • Q: Có dùng được kiểu while(1) trong Java như C++ không?
  • A: Không, trong Java thì boolean và integer là 2 kiểu dữ liệu khác nhau, không thể dùng chung được. Trong Java, để tạo vòng lặp vô hạn, ta sẽ dùng while(true) thay cho while(1).
  • Lí do cho điều này là vì trong C++, 0 là false, 1 là true, 2 cũng là true, nói chung số dương là true. Điều này làm rối loạn cho người mới lập trình, không đủ tường minh, nên trong Java, boolean và integer là 2 kiểu dữ liệu khác nhau, không thể dùng chung được.

Câu hỏi

  • Q: Liệu viết nhiều class có phải viết hàm main hết cho chúng không
  • A: Không, chỉ cần viết một class có hàm main là được. Các class khác có thể không có hàm main, hoặc có hàm main nhưng không được gọi đến. Class chính có hàm main sẽ khởi động lên ,rồi gọi vào các class khác.
  • Một comment bắt đầu bằng hai dấu gạch //
// đây là comment

2.2.3. Vòng lặp

Nhìn chung, vòng lặp trong Java cũng giống với C và C++

  • Câu lệnh lặp for
for (int i = 0; i < 10; i++) {
    // thực hiện câu lệnh này 10 lần
}
  • Câu lệnh lặp while
while (true) {
    // thực hiện câu lệnh này mãi mãi
}
  • Câu lệnh lặp do-while
do {
    // thực hiện câu lệnh này ít nhất 1 lần
} while (true);

Lệnh lặp for gồm 3 phần trong ngoặc tròn:

  • Phần init dùng khởi tạo biến đếm
  • Phần condition chỉ định điều kiện lặp tiếp
  • Phần increment dùng tăng, giảm biến đếm, để tới lúc nào đó điều kiện trở thành false.

Java có một vòng lặp khác, gọi là foreach nhưng vẫn dùng từ khóa for, nhưng theo cú pháp khác.

int[] a = { 1, 2, 3 };
for (int e: a)

Các kiểu dữ liệu nguyên thủy

Kiểu dữ liệuKích thướcGiá trị tối thiểuGiá trị tối đaMô tả
byte1 byte-128127Lưu trữ các số nguyên có dấu
short2 bytes-32,76832,767Lưu trữ các số nguyên có dấu
int4 bytes-2,147,483,6482,147,483,647Lưu trữ các số nguyên có dấu
long8 bytes-9,223,372,036,854,775,8089,223,372,036,854,775,807Lưu trữ các số nguyên có dấu
float4 bytes1.40129846432481707e-453.40282346638528860e+38Lưu trữ các số thực
double8 bytes4.94065645841246544e-324d1.79769313486231570e+308dLưu trữ các số thực
boolean1 bittruefalseLưu trữ các giá trị logic
char2 bytes‘\u0000’ (or 0)‘\uffff’ (or 65,535 inclusive)Lưu trữ các ký tự/ chữ cái Unicode

Mảng trong Java

  • Mảng trong Java là một tập hợp các phần tử có cùng kiểu dữ liệu. Mảng trong Java có thể chứa các kiểu dữ liệu nguyên thủy như int, float, double, char, … hoặc các đối tượng như String, … Mảng trong Java có độ dài cố định, nghĩa là khi khai báo mảng, ta phải xác định được số lượng phần tử của mảng đó. Mảng trong Java có thể là mảng một chiều, mảng hai chiều, mảng ba chiều, … Mảng trong Java có thể được khai báo như sau:
// Khai báo mảng một chiềuint[] a = newint[10];

int[] b = {1, 2, 3, 4, 5};

// Khai báo mảng hai chiềuint[][] c = newint[10][10];

int[][] d = {{1, 2, 3}, {4, 5, 6}, {7, 8, 9}};

Điều cần nói

  • Một lần nữa ta thấy được sự chặt chẽ của Java. Ở đây, như ta nhớ, để khai báo 1 biến ta phải theo syntax sau:
  • <kiểu dữ liệu> <tên biến> = <giá trị>;
  • Vậy ở đây, int[], double[] coi cả cục này là kiểu dữ liệu “mảng” (array), và a, b là tên biến, và new int[10] là giá trị của biến đó. Vậy, ta có thể hiểu là a, b là 2 biến kiểu mảng, và giá trị của nó là 2 mảng có 10 phần tử, và các phần tử đó có kiểu int.
  • Điều này khác với C++, vì kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu, chứ không có chuyện trong kiểu dữ liệu lại có cả số lượng phần tử như c++

Trong C++ trông nó như sau:

int a[10];

Các phương thức so sánh

Phương thứcMô tả
<Nhỏ hơn
<=Nhỏ hơn hoặc bằng
>Lớn hơn
>=Lớn hơn hoặc bằng
==Bằng
!=Không bằng
&&
||Hoặc
!Phủ định
? :Toán tử 3 ngôi

Ôn lại cuối buổi

3. Tại sao Java lại ra đời, tại sao cần hướng đối tượng chứ không code hết vào 1 file

  • A: Trước khi Java ra đời, các ngôn ngữ lập trình khác như C/C++ đã ra đời. Tuy nhiên, các ngôn ngữ này có một số hạn chế như sau:
    • Các ngôn ngữ này không thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, mà phải biên dịch lại cho từng nền tảng khác nhau. Ví dụ như C++ trên Windows và C++ trên Linux là 2 ngôn ngữ khác nhau, nên phải biên dịch lại.
    • Các ngôn ngữ này không có khái niệm về hướng đối tượng, nên không thể phát triển các ứng dụng lớn, phức tạp.
    • Cơ chế hướng đối tượng của Java giúp chương trình trở thành các đối tượng làm việc với nhau, giúp cho việc phát triển các ứng dụng lớn, phức tạp trở nên dễ dàng hơn. (Sẽ nói sâu hơn vào phần sau)
  • Ví dụ: thay vì code hết code vào 1 file HopThu, chuyên làm mọi việc xử lí email, … ta chia làm 3 class GuiThu, NhanThu, ThungRacThu, làm chỉ nhiệm vụ như tên của nó
  • Khi có lỗi xảy ra, ví dụ gửi thư, ta chỉ cần sửa class GuiThu, không cần sửa cả class NhanThu, ThungRacThu, … như vậy sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Giusp debug 1 luồng đơn giản hơn, dễ maintain, dễ scale hơn.
  • Nhược điểm là về lâu về lại, số lượng class sẽ tăng lên cao rất nhiều, và sẽ khó quản lý hơn.
  • Điều đó buộc chúng ta đặt tên file, đặt package sao cho chuẩn, cho tường minh là điều vô cùng quan trọng, để sau này dễ quản lý hơn.

4. Có thể có 2 hàm main trong 1 chương trình không

  • A: Có, nhưng khi chạy, JVM sẽ chỉ chạy hàm main đầu tiên, và bỏ qua các hàm main khác.

5. Tại sao cần chia JDK và JRE và JVM ra làm 3 phần

  • A: Để cho việc phát triển và chạy ứng dụng trở nên dễ dàng hơn. Ví dụ, khi ta phát triển ứng dụng, ta chỉ cần cài đặt JDK, và khi ta cần chạy ứng dụng, ta chỉ cần cài đặt JRE. Nếu ta cần chạy ứng dụng trên nhiều nền tảng khác nhau, ta chỉ cần cài đặt JVM cho từng nền tảng đó. Thiết bị cuối không cần cài toàn bộ thư viện để code, nó chỉ cần chạy thôi

6. Tại sao Java lại chạy trên máy ảo

  • A: Vì máy ảo có các tiện ích là:
    • Có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau
    • Có thể chạy nhiều ứng dụng khác nhau cùng lúc

7 plugin cho InteliJ IDEA để tăng hiệu suất làm việc của bạn

Json2Pojo

image 13 - quochung.cyou PTIT
  • Đây là một plugin hỗ trợ tạo 1 class Java đơn giản (POJO – Plain Old Java Object) từ JSON. Khi cài đặt, chỉ cần chuột phải vào 1 package, New -> Generate POJOS from JSON, và chọn tên class

Jump to Line

image 14 - quochung.cyou PTIT
  • Cho phép bạn nhảy đến bất kì dòng code nào khi đang ở chế độ debug. Hiểu đơn giản, bạn có thể nhảy để chạy luôn một đoạn code mà không cần chạy các code trước đó

SonarLint

image 15 - quochung.cyou PTIT
  • Một plugin cực kì mạnh giúp bạn tìm và sửa bug, ngoài ra nó cũng có thể detect các vấn đề bảo mật, các đoạn code không clean, … khi bạn đang viết
  • SonarLint hỗ trợ nhiều ngôn ngữ giúp lập trình viên viết code clean hơn và nhanh hơn

JPA Buddy

image 16 - quochung.cyou PTIT
  • Một bộ công cụ giúp bạn làm việc với JPA dễ dàng hơn, có giao diện và khả năng sinh code để làm việc với các thư viện nổi tiếng như HIbernate, Mapstruct, Lombok, …

Maven Helper

image 17 - quochung.cyou PTIT
  • Giúp bạn kiểm tra và tìm các dependency có vấn đề với nhau trong maven.

GenerateAllSetter

image 18 - quochung.cyou PTIT
image 19 - quochung.cyou PTIT
image 20 - quochung.cyou PTIT
  • Giúp bạn nhanh chóng sinh hàm setter nhanh với giá mặc định

CodeGlance

image 21 - quochung.cyou PTIT
  • Giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về file code hiện tại, dễ dàng di chuyển đến các mục code bạn đang cần tìm

A.C.I.D Transactions – Kiến thức cơ bản về database lập trình viên cần nắm vững

Lời mở đầu

In computer scienceACID (atomicityconsistencyisolationdurability) is a set of properties of database transactions intended to guarantee data validity despite errors, power failures, and other mishaps.[1] In the context of databases, a sequence of database operations that satisfies the ACID properties (which can be perceived as a single logical operation on the data) is called a transaction. For example, a transfer of funds from one bank account to another, even involving multiple changes such as debiting one account and crediting another, is a single transaction.

Bản dịch

Trong khoa học máy tính, thuật ngữ ACID gồm bốn yếu tố mà database transaction (phiên cơ sở dữ liệu) được xây dựng để đảm bảo dữ liệu sẽ luôn chuẩn xác, cho dù có xảy ra lỗi, vấn đề điện, …. Trong database, một dãy các câu lệnh database mà thoả mãn các tính chất ACID được gọi là một transaction (phiên). Ví dụ đơn giản, việc bạn chuyển tiền từ ngân hàng A sang ngân hàng B, chúng chứa rất nhiều sự thay đổi, như giảm tiền ở ví A, tăng tiền ở ví B, tạo thêm lịch sử, …. là một phine

Định nghĩa một Transaction

  • Một transaction (phiên) thể hiên một nhóm các câu lệnh được chạy trong database, thông thường chứa nhiều lệnh khác nhau
  • Ví dụ việc chuyển tiền trong ngân hàng gồm 4 câu lệnh từ tài khoản Alice sang tài khoản Bob
image 51 - quochung.cyou PTIT

ACID là gì

  • ACID, là viết tắt của 4 chữ cái đầu trong (Atomicity, Consistency, Isolation, Durability) là 4 tính chất của một transaction, nhằm đảm bảo dữ liệu luôn chuẩn xác, đúng điều kiện cho dù server sập, mất điện, ..
image 52 - quochung.cyou PTIT

Atomic – Tính đồng bộ

  • Đảm bảo rằng toàn bộ câu lệnh trong một phiên luôn phải đồng bộ trạng thái. Tức là, 1 là toàn bộ đều được chạy thành công, thay đổi xảy ra, hoặc là toàn bộ đều phải bị chặn, chứ không lọt cái gì riêng lẻ cả

Consistent – Tính nhất quán

  • Đảm bảo rằng một phiên chỉ có thể chuyển một database từ một trạng thái đang đúng (valid) sang một trạng thái valid (đúng) khác, ngăn chặn các dữ liệu bị lỗi, …
  • Các kiểu dữ liệu, kiểm tra, trigger, …. các điều kiện đều phải đảm bảo pass trước khi phiên chạy

Isolation – Tính cách ly

Durable – Tính bền bỉ

  • Đảm bảo rằng kết quả của phiên luôn được chắc chắn lưu trong hệ thống. Sự thay đổi phải được giữ cho dù hệ thống sập, mất điện, ….
  • Chúng có thể được lưu như 1 transaction log, … và khi hệ thống khởi động lại, ta có thể chạy lại mọi thay đối giữa chừng để đảm bảo dữ liệu ổn định

Các ưu điểm của ACID Transaction

Dữ liệu sạch

image 53 - quochung.cyou PTIT
  • Đảm bảo rằng dữ liệu luôn chuẩn, không bị mất mát. Tránh các cập nhật bị mất, dirty read, stale read (thảo luận bên dưới). Đảm bảo các tiêu chuẩn về dữ liệu cho phần code. Điều này là tuyệt đối cần thiết cho các hệ thống ngân hàng, tiền bạc, … vì mọi dữ liệu sai sót đều ảnh hưởng trực tiếp đến công ty. Xử lí các vấn đề sai sót ở ngay tầng database bằng sự nhất quán, chuẩn chỉnh được tạo ra bởi phiên ACID là một cách khá đơn giản.

Xử lí đồng bộ đồng thời (Concurrency)

  • Truy cập đồng thời xảy ra thường xuyên trong các hệ thống lớn. Ví dụ như một cái rương vật phẩm chung trong game, một số tiền chung trong tài khoản ngân hàng (tưởng tượng bạn nhận tiền và chuyển tiền cùng lúc), bảng xếp hạng trong game, ….
  • Tính chất Isolation – cách ly của ACID giúp các lập trình viên trong điều này
  • Database sẽ đảm bảo transaction với một ” serializable isolation”, lập trình viên có thể xử lí transaction một cách “tuần tự” như queue vậy, dù thực tế chúng xảy ra đồng thời.

[Web-Buổi 1] Tìm hiểu về cách hoạt động của Web, HTML cơ bản

Mục lục:

  • Cách thức hoạt động của một trang web
  • Cấu trúc của HTML
  • Block, inline elements. Qua phân biệt div, span.
  • Các thẻ liên quan đến table trong HTML
  • Các thẻ: image, video, links, audio
  • Section elements: div, span, header, footer, nav, main, section, article
  • HTML text fundamentals: h1 -> h6, p, ul, li
  • Các thẻ liên quan đến form: form, input, button, label, textarea
  • Có thể tìm hiểu các thẻ khác ngoài các thẻ trên các thẻ trên

I. Cách thức hoạt động của một trang web

Khi máy tính nhà của mình kết nối đến một trang web trên mạng, ta có thể gọi chúng là các clients (máy khách) và servers (máy chủ).

Ảnh minh hoạ: ảnh minh hoạ 1

Client máy khách sẽ gửi các Requests (yêu cầu) về máy chủ, và máy chủ sẽ trả về Response (Phản hồi) tương ứng với yêu cầu của người dùng.

VD:

  • Người dùng gửi yêu cầu tìm trang bạn bè, server trả về trang banbe.html
  • Người dùng gửi yêu cầu nhắn tin, server trả về dữ liệu tin nhắn

Ở thời kì đầu của web, đa phần các web đều là web tĩnh. Tức là các trang web chỉ có thể hiển thị các nội dung cố định, không thể thay đổi được. Ví dụ như các trang web tin tức, các trang web thông tin, các trang web giới thiệu sản phẩm, …

Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các trang web ngày nay có thể thay đổi được nội dung, có thể tương tác với người dùng. Ví dụ như các trang web mạng xã hội, các trang web thương mại điện tử, các trang web chơi game, … (Được gọi là web động). Các trang web động sẽ có dữ liệu hiển thị tuỳ theo người dùng khác nhau, và có thể thay đổi được dữ liệu hiển thị tuỳ theo người dùng. Ví dụ như trang web mạng xã hội, khi bạn đăng nhập vào trang web, bạn sẽ thấy các bài viết của bạn bè, và bạn có thể đăng bài viết của mình lên trang web.

ảnh minh hoạ 2

Vậy nhìn chung thì Web là một dữ liệu sẽ được server trả về khi người dùng yêu cầu. Tuy nhiên nếu đào sâu ra thì đây là một quá trình rất dài, tưởng tượng máy bạn là nhà bạn, và web bạn truy cập là một cửa hàng trên phố, lúc này để truy cập web, bạn cần đi qua một tuyến đường để đến cửa hàng đó.

Quá trình xảy ra khi bạn kết nối một trang web:

  • Đầu tiên tưởng tượng, để đến một cửa hàng (web), ta cần địa chỉ của nó. Các máy chủ hay máy người dùng khi kết nối đến hệ thống internet toàn cầu đều được cấp một địa chỉ, thường là Ipv4 (ví dụ 98.139.180.149)
  • Tuy nhiên, số lượng ipv4 là có hạn. Vì vậy thông thường các máy tính sẽ nằm trong một mạng cục bộ, và chỉ có một ipv4 bên ngoài quyết định chúng. VD: Toàn bộ máy tính của 1 toà nhà sẽ đều kết nối vào một modem mạng có Ipv4 là (98.139.180.149). Đây sẽ là địa chỉ để bên ngoài có thể kết nối tới. Tuy nhiên khi có yêu cầu gửi tới, ta có thể cài đặt nó sẽ được đi vào máy tính nào trong toà nhà đó, các máy tính lúc này sẽ có một ipv4 cục bộ kiểu: 192.168.0.1, 192.168.0.2, ….. Tưởng tượng: Các cửa hàng nằm trong phố Nguyễn Trãi, ta đi đến Nguyễn Trãi và nó sẽ là số 100 Nguyễn Trãi, số 101 Nguyễn Trãi, …
ảnh minh hoạ 3
  • Như vậy ta đã biết là bằng cách trên. Một server có thể truy cập bằng một địa chỉ Ipv4. Kiểu ta có thể truy cập bằng http://98.139.180.149. Tuy nhiên người dùng không thể nhớ hết số IP này, vì vậy ta cần một hệ thống định dang (tên miền – domain) để biến ip số này thành các tên miền dễ nhớ. VD: http://google.com, http://facebook.com, http://youtube.com, …
  • Để có thể biết được địa chỉ ip của một tên miền, ta cần một hệ thống DNS (Domain Name System). Hệ thống này sẽ lưu trữ các tên miền và địa chỉ ip tương ứng của nó. VD: google.com -> 20.002.003.149
  • Các hệ thống DNS như một cuốn từ điển và cho biến tên miền nào chỉ đến ip nào. Thông thường khi kết nối, đầu tiên máy tính sẽ tìm lại vào cache của chính máy mình để xem tên miền đã được lưu chưa, nếu chưa có thì máy tính sẽ tìm đến các dns server của ISP (nhà mạng, ví dụ Viettel, VNPT). Nếu vẫn chưa tìm thấy, máy tính sẽ tìm đến các DNS Server khác như của Google (8.8.8.8), Cloudflare (1.1.1.1), …
  • Khi người dùng gõ tên miền vào trình duyệt, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu tới DNS để lấy địa chỉ ip của tên miền đó. Sau đó trình duyệt sẽ gửi yêu cầu tới địa chỉ ip đó, và server sẽ trả về dữ liệu tương ứng với yêu cầu của người dùng.
ảnh minh hoạ 4

II. Cấu trúc của HTML

ảnh minh hoạ 5
ảnh minh hoạ 6
  • HTML là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HyperText Markup Language). Nó được sử dụng để xây dựng các trang web. HTML được sử dụng để đánh dấu các phần tử trong một trang web. Các phần tử này được đánh dấu bằng các thẻ HTML. Mỗi thẻ HTML bắt đầu bằng một ký tự đặc biệt và kết thúc bằng một ký tự đặc biệt. Nội dung giữa các thẻ HTML là nội dung của phần tử đó. Ví dụ: <p> This is a paragraph </p>
  • Các thẻ HTML có thể được phân thành hai loại: thẻ đóng và thẻ không đóng. Thẻ đóng có một thẻ đóng tương ứng, trong khi thẻ không đóng không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <p> This is a paragraph </p> là một thẻ đóng, trong khi <br> là một thẻ không đóng.

III. Thẻ khối và thẻ nội tuyến

Các thẻ HTML có thể được nhóm thành các thẻ khối và các thẻ nội tuyến. Các thẻ khối bắt đầu trên một dòng mới và chiếm toàn bộ chiều rộng của trình duyệt, trong khi các thẻ nội tuyến không bắt đầu trên một dòng mới và chỉ chiếm một phần của chiều rộng của trình duyệt. Ví dụ: <p> là một thẻ khối, trong khi <b> là một thẻ nội tuyến.

Có 2 kiểu giá trị hiển thị chính : block và inline.

Block-level elements (thẻ khối) :

Một block-elements luôn bắt đầu trên một dòng mới và Browser tự động thêm khoảng trắng (margin) và trước và sau phần tử đó. Nó luôn chiếm toàn bộ chiều rộng có sẵn. 2 block-elements thường dùng là : <p> và <div>.

Inline elements (thẻ nội tuyến) :

Một Inline elements không bắt đầu trên một dòng mới. Nó chỉ chiếm chiều rộng cần thiết. Một phần tử inline không thể chưa phần tử block.

  • <div> là một thẻ khối, nó được sử dụng để nhóm các phần tử HTML lại với nhau. Nó không có bất kỳ ý nghĩa đặc biệt nào. Nó thường được sử dụng để tạo các nhóm phần tử CSS để áp dụng các kiểu CSS cho các phần tử đó. Ví dụ: <div> This is a div </div>
  • <span> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để nhóm các phần tử HTML lại với nhau. Nó không có bất kỳ ý nghĩa đặc biệt nào. Nó thường được sử dụng để tạo các nhóm phần tử CSS để áp dụng các kiểu CSS cho các phần tử đó. Ví dụ: <span> This is a span </span>

IV. Các thẻ liên quan đến table trong HTML

  • <table> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một bảng. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <tr>. Ví dụ: <table> This is a table </table>
  • <tr> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một hàng trong bảng. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <td>. Ví dụ: <tr> This is a table row </tr>
  • <td> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một ô trong bảng. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <p>. Ví dụ: <td> This is a table cell </td>
  • <th> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một ô trong bảng. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <p>. Nó khác với thẻ <td> ở chỗ nó được sử dụng để tạo một ô tiêu đề trong bảng. Ví dụ: <th> This is a table header </th>
ảnh minh hoạ 7

  • <img> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để chèn một hình ảnh vào trang web. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <img src="image.jpg" alt="Image">
<img src="url" alt="alternatetext">
  • <video> là một thẻ khối, nó được sử dụng để chèn một video vào trang web. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <source>. Ví dụ: <video> This is a video </video>
  • <source> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để chỉ định một nguồn video. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <source src="video.mp4" type="video/mp4">
  • <audio> là một thẻ khối, nó được sử dụng để chèn một âm thanh vào trang web. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <source>. Ví dụ: <audio> This is an audio </audio>
  • <source> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để chỉ định một nguồn âm thanh. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <source src="audio.mp3" type="audio/mp3">
  • <a> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một liên kết đến một trang web khác. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <img>. Ví dụ: <a href="https://www.google.com"> This is a link </a>
<a href="url">link text</a>
  • attributes quan trọng nhất của thẻ là “href”, nó cho biết đích đến của link.
  • Target attribute :
    • _self : mở tài liệu cùng cửa sổ khi nhấn link.
    • _blank : mở tài liệu ở cửa sổ mới.
    • _parent : mở tài liệu trong khung chính.
    • _top : mở tài liệu trong toàn bộ cửa sổ.

VI. Section elements: div, span, header, footer, nav, main, section, article

https://www.w3schools.com/html/img_sem_elements.gif
  • <div> là một thẻ khối, nó được sử dụng để nhóm các phần tử HTML lại với nhau. Nó không có bất kỳ ý nghĩa đặc biệt nào. Nó thường được sử dụng để tạo các nhóm phần tử CSS để áp dụng các kiểu CSS cho các phần tử đó. Ví dụ: <div> This is a div </div>
  • <span> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để nhóm các phần tử HTML lại với nhau. Nó không có bất kỳ ý nghĩa đặc biệt nào. Nó thường được sử dụng để tạo các nhóm phần tử CSS để áp dụng các kiểu CSS cho các phần tử đó. Ví dụ: <span> This is a span </span>
  • <header> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một tiêu đề cho trang web hoặc một phần của trang web. Ví dụ: <header> This is a header </header>
  • <footer> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một chân trang cho trang web hoặc một phần của trang web. Ví dụ: <footer> This is a footer </footer>
  • <nav> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một thanh điều hướng cho trang web hoặc một phần của trang web. Ví dụ: <nav> This is a nav </nav>
  • <main> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một phần chính của trang web. Ví dụ: <main> This is a main </main>
  • <section> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một phần của trang web. Ví dụ: <section> This is a section </section>
  • <article> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một bài viết. Ví dụ: <article> This is an article </article>

VII. HTML text fundamentals: h1 -> h6, p, ul, li

ảnh minh hoạ 8
  • <h1> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một tiêu đề lớn nhất cho trang web hoặc một phần của trang web. Ví dụ: <h1> This is a heading </h1>
  • <h2> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một tiêu đề lớn hơn <h1> cho trang web hoặc một phần của trang web. Ví dụ: <h2> This is a heading </h2>
  • <p> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một đoạn văn bản. Ví dụ: <p> This is a paragraph </p>
  • <ul> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một danh sách không có thứ tự. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <li>. Ví dụ: <ul> This is an unordered list </ul>
  • <li> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một mục trong danh sách. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <p>. Ví dụ: <li> This is a list item </li>
  • <ol> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một danh sách có thứ tự. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <li>. Ví dụ: <ol> This is an ordered list </ol>
ảnh minh hoạ 9

VIII. Các thẻ liên quan đến form: form, input, button, label, textarea

  • <form> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một biểu mẫu. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <input><button><label><textarea>. Ví dụ: <form> This is a form </form>
  • <input> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một trường nhập liệu. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <input type="text">
  • <button> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một nút. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <img>. Ví dụ: <button> This is a button </button>
  • <label> là một thẻ nội tuyến, nó được sử dụng để tạo một nhãn cho một trường nhập liệu. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <input>. Ví dụ: <label> This is a label </label>
  • <textarea> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một trường nhập liệu dài. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <textarea> This is a textarea </textarea>
  • <select> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một trường nhập liệu dạng danh sách thả xuống. Nó có thể chứa một hoặc nhiều thẻ <option>. Ví dụ: <select> This is a select </select>
  • <option> là một thẻ khối, nó được sử dụng để tạo một mục trong danh sách thả xuống. Nó không có thẻ đóng tương ứng. Ví dụ: <option> This is an option </option>
ảnh minh hoạ 11

IX. Có thể tìm hiểu các thẻ khác ngoài các thẻ trên các thẻ trên

  • <br> : Xuống dòng
  • <hr> : Thẻ ngang
  • <i> : In nghiêng
  • <b> : In đậm